Hotline

0902158663
MENU
0
01/02/2026 - 10:17 PMedallyhanquoc.vn 10 Lượt xem

Bệnh động mạch ngoại biên chi dưới (Peripheral Artery Disease - PAD) là tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn các động mạch nuôi chi dưới, chủ yếu do xơ vữa động mạch tiến triển.

Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới là bệnh xơ vữa động mạch nhưng đây cũng là bệnh mạch máu toàn thân, là báo động nguy cơ nhồi máu tim, đột quỵ, tử vong tim mạch tăng rõ rệt.

Bệnh động mạch ngoại biên chi dưới (PAD) cập nhật mới nhất 2026

Bệnh động mạch ngoại biên chi dưới (PAD) cập nhật mới nhất 2026

Theo các phân tích dịch tễ học cập nhật đến năm 2025-2026, PAD ảnh hưởng đến hơn 230 triệu người trên toàn cầu, trong đó trên 50% không được chẩn đoán, đặc biệt ở nhóm trên 60 tuổi, người đái tháo đường và người hút thuốc lá lâu năm.

1. Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới phổ biến và hay bị bỏ sót đến mức nào?

Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới ảnh hưởng khoảng 236 triệu người trên toàn cầu.

Ở người lớn tuổi: khoảng 10-15% >65 tuổi và 15-20% >80 tuổi có bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới.

Nếu mắc đái tháo đường, bệnh nhân thường đi lại kém hơn, tử vong cao hơn, cắt cụt nhiều hơn và hay có tổn thương dưới gối.

2. Triệu chứng bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới: đau cách hồi cổ điển chỉ là phần nổi

Triệu chứng “đúng sách” là đau bắp chân khi đi, tăng theo quãng đường, hết trong vòng ~10 phút khi nghỉ.

Nhưng bài nhấn mạnh: 68-90% người có PAD không có triệu chứng kinh điển (đau hông, đau lưng khi đi, mỏi chân…) hoặc không có triệu chứng khi gắng sức.

nghiên cứu tại tuyến chăm sóc ban đầu ở Đức: trong số người có PAD, ~58,5% là “không triệu chứng”. Lý do hay gặp: họ tự giảm tốc độ/giảm vận động để né đau làm bệnh bị “giấu mặt”.

Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới là bệnh “thích cải trang”, không đau điển hình không có nghĩa là không nguy hiểm.

3. Chẩn đoán bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới

Sờ mạch chỉ có giá trị vừa phải. Trong nghiên cứu dân số: Mất mạch mu chân: nhạy ~50%, đặc hiệu ~73%. Mất mạch chày sau: nhạy ~71%, đặc hiệu ~91%.

ABI < 0,90 là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới.

ABI = Huyết áp tâm thu cổ chân/ Huyết áp tâm thu cánh tay (đo bằng Doppler).

ABI < 0,90: nhạy ~69-79%, đặc hiệu ~83-99%, độ chính xác ~72-89% cho PAD (tương ứng hẹp động mạch ≥ 50%)

ABI bình thường thường >1,00 đến 1,40 (do huyết áp tăng dần ra ngoại vi khi không tắc hẹp).

Một “bẫy” cực quan trọng: ABI có thể giả bình thường/giả cao.

Vôi hóa lớp giữa (đặc biệt ở đái tháo đường hoặc bệnh thận mạn) làm mạch khó ép → ABI cao giả → giảm nhạy.

Khi ABI ≥1,40 hoặc triệu chứng gợi ý nhưng ABI bình thường: bài khuyên dùng Toe-Brachial Index (TBI) vì mạch ngón ít bị không ép được hơn. TBI ≤0,70 phù hợp với PAD.

4. Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới làm giảm khả năng đi lại

ABI càng thấp thì chức năng đi lại càng tệ.

Bài đưa dữ liệu test đi bộ 6 phút ở người ≥55 tuổi:

  • ABI 1,10-1,40 (bình thường): 3,3% không đi hết 6 phút nếu không nghỉ.

  • ABI 0,70-<0,90 (nhẹ): 18,1%

  • ABI 0,50-<0,70: 31,6%

  • ABI <0,50 (nặng): 52,0%

5. Điều trị Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở chi dưới có 2 trục lớn

Điều trị Bệnh động mạch ngoại biên chi dưới (PAD) hiện nay được các khuyến cáo quốc tế (ACC/AHA, ESC, SVS cập nhật đến 2026) thống nhất xoay quanh 2 trục lớn, song song và bắt buộc - chứ không phải chọn một trong hai.

5.1. Trục 1: Phòng biến cố tim mạch (bắt buộc cho mọi bệnh nhân bệnh động mạch ngoại biên - PAD):

Bài nhấn mạnh điều trị nền nhằm giảm biến cố:

1. Statin cường độ cao:

Mục tiêu: giảm LDL-Cholesterol ≥50% (atorvastatin/rosuvastatin liều tối đa dung nạp).

Nếu nguy cơ rất cao: thêm ezetimibe hoặc PCSK9i có thể giảm biến cố tim mạch và cả biến cố chi.

2. Kháng tiểu cầu và kháng huyết khối:

Một thuốc kháng tiểu cầu: aspirin (81-325 mg) hoặc clopidogrel 75 mg.

Hoặc aspirin liều thấp + rivaroxaban 2,5 mg x 2 lần/ngày (nếu chấp nhận nguy cơ chảy máu).

COMPASS: rivaroxaban + aspirin giảm biến cố tim mạch (5% vs 7%) và biến cố chi (1% vs 2%) nhưng tăng chảy máu nặng (3% vs 2%).

VOYAGER PAD (sau tái thông): rivaroxaban + aspirin giảm biến cố gộp (tử vong tim mạch/NMCT/đột quỵ/thiếu máu chi cấp/cắt cụt lớn) so với aspirin đơn.

3. Huyết áp:

Khuyến cáo: <130/80 mmHg ở bệnh nhân PAD.

Bài dẫn chứng từ SPRINT (dù không phải thử nghiệm riêng PAD) cho lợi ích chiến lược kiểm soát huyết áp tích cực ở nhóm nguy cơ tim mạch cao.

4. Bỏ thuốc lá:

Ở nhóm PAD có hút thuốc và được chụp mạch: người bỏ được thuốc có t.ử vong thấp hơn và “sống còn không cắt cụt” tốt hơn so với người tiếp tục hút.

5. GLP-1 RA & SGLT2i:

GLP-1 RA (semaglutide) giảm biến cố tim mạch ở nhóm có bệnh tim mạch (SELECT) và ở ĐTĐ nguy cơ cao (SOUL).

SGLT2i: empagliflozin giảm biến cố, canagliflozin trong CANVAS có tín hiệu tăng cắt cụt, nhưng tín hiệu này không thấy với empagliflozin/dapagliflozin và không tái hiện rõ trong CREDENCE.

PAD = “bệnh xơ vữa có nguy cơ cao”, nên điều trị nền không được thiếu: statin + kháng huyết khối + kiểm soát huyết áp + bỏ thuốc + tối ưu thuốc đái tháo đường/giảm nguy cơ tim mạch.

5.2. Trục 2: Cải thiện đi lại và triệu chứng ở chân ở bệnh nhân bệnh động mạch ngoại biên - PAD (đi theo bậc thang):

Theo bài viết, tập đi bộ là “vũ khí” số 1.

1. Tập đi bộ có giám sát (Supervised walking exercise):

Thường 3 buổi/tuần, đi trên treadmill, mỗi đợt đi được thiết kế để gây đau thiếu máu tối đa.

Hiệu quả: tăng quãng đường đi treadmill tối đa khoảng 180 m, và tăng test đi bộ 6 phút khoảng 31,8 m.

Nhưng lợi ích rõ sau khoảng 6 tuần và có thể mất dần sau khi dừng tập.

2. Tập đi bộ tại nhà có cấu trúc (Structured home-based):

Không có người giám sát trực tiếp nhưng có “coach” theo dõi (điện thoại/định kỳ gặp).

Mấu chốt: phải đi đến mức xuất hiện triệu chứng thiếu máu.

Thử nghiệm LITE: tập cường độ cao (gây triệu chứng) tăng 6MWD (quãng đường đi bộ trong 6 phút) rõ, tập “nhẹ” không gây triệu chứng thì không hiệu quả.

Hiệu quả (so với chứng): tăng 6MWD khoảng 55,6 m và tăng treadmill khoảng 50-55 m.

Ưu điểm: tiện, dễ tiếp cận. Nhược điểm: đòi hỏi người bệnh chủ động và không được Medicare chi trả (theo mô tả trong bài).

3. Thuốc cho khả năng đi lại:

Cilostazol (PDE-3 inhibitor) là thuốc được AHA/ACC khuyến cáo cho giảm khả năng đi lại do PAD, nhưng lợi ích khiêm tốn: tăng treadmill tối đa khoảng 40 m.

Tác dụng phụ hay gặp: đau đầu, hồi hộp, tiêu chảy.

Không dùng nếu có bất kỳ dấu hiệu suy tim nào (do nhóm PDE-3 có liên quan tăng t.ử vong ở suy tim).

Nếu dùng 12 tuần không cải thiện, nên ngừng.

Semaglutide: ở PAD + Đái tháo đường type 2, cải thiện khả năng đi bộ trên treadmill, nhưng tuyệt đối tăng thêm ~39,9 m (tương tự cilostazol, vẫn là “vừa phải”).

4. Tái thông mạch chi (Revascularization):

Bài nói rất rõ: tái thông chỉ dành cho bệnh nhân còn triệu chứng hạn chế sinh hoạt sau khi đã điều trị bằng tập luyện (và có thể phối hợp thuốc).

Lợi ích bền nhất thường ở đoạn mạch lớn, đoạn gần (aortoiliac), đoạn dưới gối ở bệnh nhân chỉ đau cách hồi thì lợi ích chưa rõ.

Nếu mục tiêu là “đi lại tốt hơn”, hãy nhớ thứ tự: Tập (giám sát/ở nhà đúng cường độ) → thuốc bổ trợ (cilostazol/semaglutide) → tái thông khi còn hạn chế sinh hoạt.

6. Phần “case vignette” của bài: tác giả sẽ làm gì với bệnh nhân bệnh động mạch ngoại biên - PAD mẫu?

Bệnh nhân nữ 62 tuổi, Đái tháo đường type 2, tăng huyết áp, tiền sử hút thuốc, đau khi đi, ABI 0,56 và 0,64, không suy tim.

Khuyến nghị trong phần kết luận điều trị bệnh động mạch ngoại biên - PAD:

Ưu tiên 12 tuần tập có giám sát nếu đi lại được, nếu không thì tập tại nhà có cấu trúc.

Có thể thêm cilostazol và/hoặc semaglutide như liệu pháp bổ trợ cho đi lại.

Nếu vẫn còn triệu chứng nhiều → cân nhắc tái thông.

Phòng biến cố: statin liều cao, kiểm soát huyết áp <130/80, chọn rivaroxaban 2,5 mg x2 + aspirin liều thấp hoặc clopidogrel đơn; cân nhắc SGLT2i + semaglutide để giảm nguy cơ tim mạch.

7. Điểm chưa chắc chắn trong điều trị bệnh động mạch ngoại biên - PAD

Chưa rõ phối hợp tối ưu và thời điểm tối ưu giữa: tập - cilostazol - GLP-1 RA - tái thông để đạt kết quả đi lại tốt nhất.

Thuốc kháng viêm (ví dụ colchicine/canakinumab) và thuốc tăng cơ (ví dụ bimagrumab) còn là vùng cần nghiên cứu.

Kết luận: PAD không chỉ khiến bệnh nhân “đi không nổi” mà còn là “red flag” của nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Vì vậy, điều trị bệnh động mạch ngoại biên - PAD phải làm hai việc cùng lúc:

  • Giảm biến cố tim mạch (statin, kháng huyết khối, huyết áp, bỏ thuốc, tối ưu GLP-1/SGLT2…)

  • Tăng khả năng đi lại (tập đúng cách là quan trọng nhất, thuốc chỉ hỗ trợ, can thiệp chỉ khi thật cần).

Ngoài ra, để đẩy lùi và ngăn ngừa biến chứng của bệnh thì người bệnh ngoài tuân thủ điều trị, chế độ ăn uống, vận đông thì đừng quên bổ sung mỗi ngày 1-2 viên Tinh dầu thông đỏ Edally Pine Needle Capsule. Các nghiên cứu đăng trên tạp chí BMC Complementary and Alternative Medicine (Anh) và Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (Ai Cập) năm 2016 và Đại học Havard năm 2018, Tinh dầu thông đỏ Hàn Quốc chứa nhiều chất chống oxy cực hóa mạnh và Lambertianic acid có thể kích thích enzym AMPK (Adenosine monophosphate-activated protein), hỗ trợ trung hòa gốc tự do, chống oxy hóa tế bào, kháng viêm, làm giảm tổng hợp acid béo, giảm sự biệt hóa tế bào mỡ. Từ đó, giảm sản xuất mỡ xấu như LDL, triglyceride, bào mòn dần các mảng xơ vữa bám trong lòng mạch, phá hủy cục máu đông, giúp thông huyết mạch, ổn định đường huyết, ổn định huyết áp, bảo vệ thành mạch, bảo vệ tế bào gan và giảm nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa như tiểu đường, gout, mỡ máu cao… từ đó ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh võng mạc đái tháo đường, suy thận…

Sản phẩm tham khảo: https://edallyhanquoc.vn/tinh-dau-thong-do-edally-han-quoc-new.html

Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như chính sách đại lý xin vui lòng liên hệ edallyhanquoc.vn qua Hotline/Zalo: 0902.158.663 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Tin liên quan

Top Thực Phẩm Hỗ Trợ Giúp Ổn Định Đường Huyết Cho Người Bệnh Tiểu Đường Top Thực Phẩm Hỗ Trợ Giúp Ổn Định Đường Huyết Cho Người Bệnh Tiểu Đường
Ngày nay, bệnh tiểu đường (đái tháo đường) không chỉ là bệnh mạn tính của tuổi già mà đang trẻ hóa dần và ảnh hưởng đến chất lượng sống của nhiều...
Một Thay Đổi Nhỏ Giúp Người Tiểu Đường Ngủ Ngon Hơn Một Thay Đổi Nhỏ Giúp Người Tiểu Đường Ngủ Ngon Hơn
Theo nhiều nghiên cứu y khoa, có đến 40 - 60% bệnh nhân tiểu đường gặp các vấn đề liên quan đến giấc ngủ như khó ngủ, ngủ không sâu, thức giấc giữa đêm...
Vì Sao Ngày Tết Là Bẫy Chuyển Hóa Với Người Tiểu Đường? Vì Sao Ngày Tết Là Bẫy Chuyển Hóa Với Người Tiểu Đường?
Với người bệnh tiểu đường, Tết không nguy hiểm vì ăn nhiều một bữa, mà nguy hiểm vì ăn sai cách liên tục nhiều ngày.
Người Tiểu Đường Vì Sao Dễ Chán Ăn, Sụt Cân? Người Tiểu Đường Vì Sao Dễ Chán Ăn, Sụt Cân?
Tiểu đường (đái tháo đường) không chỉ là câu chuyện về đường huyết cao mà còn là một rối loạn chuyển hóa phức tạp ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể....
5 Sai Lầm Âm Thầm Người Bệnh Tiểu Đường Thường Mắc Phải 5 Sai Lầm Âm Thầm Người Bệnh Tiểu Đường Thường Mắc Phải
Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) từ lâu đã được xem là “kẻ giết người thầm lặng” bởi tiến triển âm thầm nhưng hậu quả lại vô cùng nghiêm tr...
4 Bước Tái Sinh Tế Bào Cho Người Bệnh Tiểu Đường 4 Bước Tái Sinh Tế Bào Cho Người Bệnh Tiểu Đường
Bệnh tiểu đường không chỉ là một rối loạn đường huyết đơn thuần – mà còn là tiến trình tế bào bị tổn thương, stress oxy hóa, viêm mạn tính và suy giảm...
3 Điều Người Tiểu Đường Cần Nhớ Mỗi Sáng 3 Điều Người Tiểu Đường Cần Nhớ Mỗi Sáng
Với người bệnh tiểu đường, buổi sáng không chỉ là thời điểm bắt đầu một ngày mới, mà còn là “điểm neo sinh học” quyết định đường huyết, huyết...
Khi Đường Huyết Cao Làm Ruột Mệt Mỏi - Sự Thật Ít Người Nói Đến Khi Đường Huyết Cao Làm Ruột Mệt Mỏi - Sự Thật Ít Người Nói Đến
Có một nghịch lý là đa số người bệnh tiểu đường quan tâm rất kỹ đến tim mạch, thận, mắt, thần kinh… nhưng lại gần như bỏ quên đường ruột. Trong khi...
3 Việc Đơn Giản Giúp Mỡ Máu Giảm Dần Theo Thời Gian Ở Người Bệnh Tiểu Đường 3 Việc Đơn Giản Giúp Mỡ Máu Giảm Dần Theo Thời Gian Ở Người Bệnh Tiểu Đường
Thực tế lâm sàng cho thấy, rất nhiều bệnh nhân đường huyết đã tạm ổn nhưng mỡ máu vẫn cao (cholesterol xấu (LDL-C) và triglyceride vẫn cao), âm thầm làm tăng...
Cách Chữa Từ Ruột Để Đường Huyết Nhẹ Hơn Cách Chữa Từ Ruột Để Đường Huyết Nhẹ Hơn
Có một thực tế đáng lo ngại là đa số người rối loạn đường huyết, tiền đái tháo đường hoặc đái tháo đường type 2 đang điều trị “ngược dòng sinh...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Danh mục sản phẩm

Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa? Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa?
Lão hóa da là quá trình tự nhiên không thể tránh khỏi, nhưng bạn có thể làm chậm và cải thiện tình trạng này bằng các biện pháp chăm sóc da đúng cách.

Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám? Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám?
Tăng sắc tố da, bao gồm nám, tàn nhang và đốm đồi mồi, ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi và chủng tộc. Các phương pháp điều trị hiện tại thường...

Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da
Hàng rào sinh học là lớp phòng thủ đầu tiên của hàng rào bảo vệ da. Đây là một quần thể các vi sinh vật sinh sống trên da bao gồm lợi khuẩn, hại khuẩn, nấm,......

Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe? Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe?
Hormone tuyến giáp duy trì sức khỏe tốt bằng cách giữ cho cơ thể hoạt động bình thường bằng cách điều chỉnh mức năng lượng, sự trao đổi chất, nhiệt độ...

Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào? Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào?
Suy dinh dưỡng ở người trưởng thành là một tình trạng thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết, dẫn đến sức khỏe yếu kém và nguy cơ mắc nhiều bệnh tật.

Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào? Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào?
Theo thống kê, có khoảng 10% - 15% phụ nữ sẽ bị trầm cảm, căng thẳng, stress khi mang thai hoặc sau khi sinh, dấu hiệu bà bầu bị stress thường là tâm trạng thất...

© Bản quyền thuộc về TRUNG TÂM TINH DẦU THÔNG ĐỎ HÀN QUỐC EDALLY BH. Thiết kế bởi hpsoft.vn
Gọi ngay: 0902158663
messenger icon zalo icon