Hotline

0902158663
MENU
0
30/10/2025 - 8:36 PMedallyhanquoc.vn 317 Lượt xem

Khi bệnh nhân có biểu hiện bệnh thận, bác sĩ thường hỏi về tình trạng viêm gan B hoặc C vì các virus này có thể gây tổn thương cầu thận và dẫn đến hội chứng thận hư hoặc suy thận mạn.

Đặc biệt ở châu Á, nơi viêm gan B phổ biến (như Việt Nam), mối liên quan này càng trở nên đáng chú ý trong thực hành lâm sàng.

Tại sao viêm gan B và C liên quan tới bệnh thận?

Tại sao viêm gan B và C liên quan tới bệnh thận?

Ngoài ra, việc sử dụng các thuốc điều trị thận (đặc biệt là thuốc ức chế miễn dịch) cũng có thể làm tái hoạt hóa virus viêm gan nếu bệnh nhân có nhiễm tiềm ẩn.

1. Vì sao viêm gan B và C gây tổn thương thận?

Bệnh viêm gan virus B và C không chỉ gây tổn thương gan, mà còn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến thận, đặc biệt là khi bệnh tiến triển mạn tính.

1.1. Viêm gan B (HBV) gây tổn thương thận như thế nào?

HBV có thể gây bệnh cầu thận do phức hợp miễn dịch, đặc biệt là: Viêm cầu thận màng (Membranous nephropathy - MN), viêm cầu thận màng tăng sinh (MPGN).

Cơ chế: Sự lắng đọng của các phức hợp miễn dịch chứa HBsAg, HBeAg và kháng thể tương ứng tại cầu thận → kích hoạt bổ thể → viêm → tổn thương màng đáy cầu thận.

1.2. Viêm gan C (HCV) gây tổn thương thận như thế nào?

HCV thường liên quan đến: Viêm cầu thận màng tăng sinh kiểu type 1 (do cryoglobulin huyết).Bệnh cầu thận tăng sinh tế bào trung mô hoặc FSGS trong một số trường hợp.

Khi nhiễm HCV → sinh cryoglobulin (IgM kháng IgG) → tạo phức hợp miễn dịch → lắng đọng trong cầu thận → viêm và tổn thương cầu thận.

2. Chẩn đoán xác định bệnh thận liên quan tới viêm gan B và C

Để chẩn đoán tổn thương thận do virus viêm gan B và C, cần kết hợp các yếu tố:

Lâm sàng: Hội chứng thận hư, tăng huyết áp, tiểu máu vi thể.

Biểu hiện ngoài thận: gan to, vàng da, đau bụng vùng gan (nếu có viêm gan đang hoạt động).

Cận lâm sàng: 

Xét nghiệm máu: Men gan ALT/AST. HBV: HBsAg, HBeAg, anti-HBc, HBV DNA.HCV: anti-HCV, HCV RNA.

Xét nghiệm nước tiểu: Protein niệu, hồng cầu niệu.

Miễn dịch: Cryoglobulin (nếu nghi ngờ viêm gan C).C3/C4 (thường giảm trong MPGN).

Sinh thiết thận:

Nếu làm được đầy đủ các hóa mô miễn dịch thì xác định loại tổn thương cầu thận do virus tương đối đặc hiệu và có giá trị chẩn đoán xác định cao. Mặc dù xét nghiệm huyết thanh học (HBsAg, anti-HCV, HBV DNA, HCV RNA) cho biết tình trạng nhiễm virus, nhưng chỉ có sinh thiết thận mới cho phép xác định chính xác kiểu tổn thương mô học và mức độ tổn thương của cầu thận - điều này cực kỳ quan trọng để định hướng điều trị đúng đắn và tiên lượng.

Lợi ích lâm sàng của sinh thiết: Phân biệt bệnh thận thứ phát do virus với bệnh cầu thận nguyên phát không liên quan đến virus (như MN vô căn, FSGS, IgAN…). Đánh giá mức độ xơ hóa, teo ống thận, viêm mô kẽ - yếu tố tiên lượng quan trọng. Giúp xác định có cần phối hợp điều trị kháng virus với ức chế miễn dịch hay không, tránh điều trị sai lầm làm nặng thêm tổn thương thận hoặc kích hoạt virus. Nhiều bệnh nhân viêm gan virus có protein niệu, tiểu máu, hoặc hội chứng thận hư không rõ nguyên nhân.Một số trường hợp có thể nhiễm HBV/HCV mạn tính tình cờ, không phải nguyên nhân chính gây tổn thương thận – cần phân biệt với bệnh thận nguyên phát.Chỉ sinh thiết mới cho biết kiểu tổn thương mô học cụ thể, giúp lựa chọn điều trị (thuốc kháng virus? ức chế miễn dịch? lọc huyết tương?).Tổn thương mô học thường gặp.

Viêm gan B (HBV): Viêm cầu thận màng (membranous nephropathy - MN): lắng đọng HBsAg và IgG ở phía dưới biểu mô (subepithelial). MPGN: lắng đọng phức hợp miễn dịch trong và dưới nội mô. Có thể phát hiện HBsAg và HBeAg trong mô thận nhờ kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp (IF) hoặc hóa mô miễn dịch (IHC).

Viêm gan C (HCV): Thường là MPGN type 1, liên quan cryoglobulin. Đặc trưng: tăng sinh nội mô, lắng đọng IgM, IgG, C3 trong vùng gian mao mạch, thường thấy cryoprecipitate dạng hình vòng. Có thể lắng đọng HCV antigen (ít phổ biến hơn so với HBV).

Miễn dịch huỳnh quang (IF): cho biết thành phần phức hợp miễn dịch lắng đọng (IgG, IgM, C3…).

Kính hiển vi điện tử (EM): xác định vị trí lắng đọng (subepithelial, subendothelial, mesangial).

Hóa mô miễn dịch (IHC): giúp xác định có hay không kháng nguyên virus (HBsAg, HBeAg, HCV-core protein).

3. Chẩn đoán phân biệt bệnh thận do viêm gan B và C với các nguyên nhân gây bệnh khác

Khi bệnh nhân có tổn thương thận và viêm gan mạn tính, cần phân biệt với:

Bệnh thận nguyên phát không liên quan virus (ví dụ: MN tự miễn, IgA nephropathy).

Bệnh thận do thuốc (thuốc kháng virus, NSAIDs, kháng sinh).

Viêm cầu thận hậu nhiễm hoặc lupus ban đỏ hệ thống (nếu có yếu tố lâm sàng kèm theo).

4.  Điều trị bệnh thận do viêm gan B và C

Để điều trị hiệu quả, cần phối hợp song song giữa kiểm soát virus - bảo vệ thận - ức chế viêm - quản lý biến chứng.

4.1. Điều trị bệnh viêm cầu thận do viêm gan B:

Điều trị chính là ức chế virus HBV:Tenofovir hoặc Entecavir là lựa chọn ưu tiên (ít kháng thuốc, hiệu quả cao). Corticoid và thuốc ức chế miễn dịch thường không được ưu tiên nếu chưa kiểm soát virus, vì nguy cơ làm tăng HBV DNA và bùng phát viêm gan.

Nếu bệnh nhân có hội chứng thận hư nặng không đáp ứng thuốc kháng virus, có thể cân nhắc cyclophosphamide hoặc steroid liều thấp, nhưng cần đồng thời điều trị kháng virus.

4.2. Điều trị bệnh viêm cầu thận do viêm gan C:

Điều trị nền là loại bỏ virus HCV bằng thuốc kháng virus trực tiếp (DAAs: Sofosbuvir, Ledipasvir, Daclatasvir…).

Nếu tổn thương thận nặng (MPGN có cryoglobulin, thận hư nặng): có thể dùng rituximab ± corticoid ± plasmapheresis, đặc biệt nếu bệnh nhân có viêm mạch cryoglobulin huyết.

Tránh Interferon (IFN), do độc với thận và tăng nguy cơ đợt viêm.

5. Điều kiện ứng dụng điều trị bệnh thận do viêm gan B và C tại Việt Nam

Tầm soát bắt buộc HBsAg và anti-HCV cho tất cả bệnh nhân có protein niệu hoặc hội chứng thận hư.

Với bệnh nhân cần điều trị ức chế miễn dịch (ví dụ lupus, FSGS…), cần tầm soát HBV/HCV trước khi dùng corticoid hoặc cyclophosphamide.

Nếu HBsAg (+): Dùng Entecavir hoặc Tenofovir phòng tái kích hoạt HBV trong suốt thời gian điều trị ức chế miễn dịch và ít nhất 6-12 tháng sau đó.

Nếu anti-HBc(+) nhưng HBsAg(-): nguy cơ tái hoạt thấp nhưng vẫn cần theo dõi định kỳ men gan và HBV DNA.

Với HCV: nếu tổn thương cầu thận có liên quan, có thể liên hệ chuyên khoa gan để khởi trị DAAs sớm, hiện BHYT đã thanh toán nhiều phác đồ DAAs.

Tham khảo các sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng tại: https://edallyhanquoc.vn/thuc-pham-bao-ve-suc-khoe-edally-bh-han-quoc.html

Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như chính sách đại lý xin vui lòng liên hệ edallyhanquoc.vn qua Hotline/Zalo: 0902.158.663 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Nguồn: PGS.TS.BS Đỗ Gia Tuyển - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Tài liệu tham khảo:

1. KDIGO Clinical Practice Guideline for Glomerulonephritis (2021) - Chapter on Infection-related GN.

2. AASLD Guidelines on HBV Management - 2021 Update.

3. EASL Recommendations on Treatment of HCV - 2020.

4. Fabrizi F, et al. Hepatitis B and C Virus and Kidney Disease: A Narrative Review. J Nephrol. 2020.

5. Johnson RJ, Gretch DR, et al. Hepatitis C virus–associated glomerulonephritis. Kidney Int. 1993.

Tin liên quan

Vai Trò Của Omega -3 & CoQ10 Trong Gan Nhiễm Mỡ Và Người Dùng Statin - Dưới Lăng Kính Bằng Chứng Khoa Học  Vai Trò Của Omega -3 & CoQ10 Trong Gan Nhiễm Mỡ Và Người Dùng Statin - Dưới Lăng Kính Bằng Chứng Khoa Học
Gan nhiễm mỡ không do rượu (non-alcoholic fatty liver disease, NAFLD), còn gọi là bệnh Gan nhiễm Mỡ Chuyển hóa, đang trở thành một trong những bệnh gan mạn tính phổ...
Omega-3, Omega-6 Và Omega-9: Hiểu Đúng Để Không Bị Nhãn Mác Đánh Lừa Omega-3, Omega-6 Và Omega-9: Hiểu Đúng Để Không Bị Nhãn Mác Đánh Lừa
Omega 3-6-9 kết hợp - công thức hoàn hảo cho tim mạch, tăng cường chống viêm, duy trì mỡ máu tối ưu, tốt cho não, mắt và cả khớp. Bổ sung đủ cả ba loại sẽ...
Trẻ Em Nên Bổ Sung Omega 3 Loại Nào Để Tối Ưu? Trẻ Em Nên Bổ Sung Omega 3 Loại Nào Để Tối Ưu?
Omega 3 không phải chỉ dành cho người già, đây là dưỡng chất gần như ai cũng cần bổ sung mỗi ngày. Từ trẻ từ 2 tuổi, người trưởng thành, người ít ăn cá...
Bệnh Gan Liên Quan Đến Rượu (ALD) - Tổng Quan Trên Jama 2026 Bệnh Gan Liên Quan Đến Rượu (ALD) - Tổng Quan Trên Jama 2026
Bệnh gan liên quan đến rượu (Alcohol-Related Liver Disease - ALD) hiện là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong do bệnh gan, đồng thời là chỉ định ghép gan...
Bệnh Đái Tháo Đường Có Thể Chữa Khỏi Được Không? Bệnh Đái Tháo Đường Có Thể Chữa Khỏi Được Không?
Đái tháo đường (tiểu đường) là một trong những bệnh mạn tính phổ biến hiện nay, có xu hướng gia tăng nhanh chóng và ngày càng trẻ hóa.
Đột Tử Do Tim Ở Người Trẻ: Từ Cơ Chế Sinh Bệnh Đến Chiến Lược Chẩn Đoán & Dự Phòng Đột Tử Do Tim Ở Người Trẻ: Từ Cơ Chế Sinh Bệnh Đến Chiến Lược Chẩn Đoán & Dự Phòng
Đột tử do tim (Sudden Cardiac Death - SCD) là một trong những biến cố nghiêm trọng nhất của bệnh lý tim mạch. Theo định nghĩa của Hội Tim mạch châu Âu (ESC), SCD là...
Bệnh Thận Mạn Tính (CKD): Cơ Chế Bệnh Sinh, Chẩn Đoán Và Quản Lý Dựa Trên Bằng Chứng Bệnh Thận Mạn Tính (CKD): Cơ Chế Bệnh Sinh, Chẩn Đoán Và Quản Lý Dựa Trên Bằng Chứng
Bệnh thận mạn tính (Chronic Kidney Disease - CKD) là một trong những thách thức lớn nhất của y học hiện đại, với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng trên phạm vi toàn...
Điều Trị Cấp Cứu Hội Chứng Vành Cấp (ASC): Từ Hồi Sức Ban Đầu Đến Tái Tưới Máu Mạch Vành Điều Trị Cấp Cứu Hội Chứng Vành Cấp (ASC): Từ Hồi Sức Ban Đầu Đến Tái Tưới Máu Mạch Vành
Hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS) là một trong những cấp cứu tim mạch nguy hiểm nhất, chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Theo các...
Phân Tầng Nguy Cơ Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS) Phân Tầng Nguy Cơ Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS)
Hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS) là một phổ bệnh lý liên tục, bao gồm đau thắt ngực không ổn định (UA), nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI)...
Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS): Time is Muscle - Nhận Diện Sớm, Chẩn Đoán Chính Xác Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS): Time is Muscle - Nhận Diện Sớm, Chẩn Đoán Chính Xác
Trong toàn bộ lĩnh vực tim mạch cấp cứu và đặc biệt là Hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS), có lẽ không có câu nói nào được nhắc lại nhiều hơn...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Danh mục sản phẩm

Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa? Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa?
Lão hóa da là quá trình tự nhiên không thể tránh khỏi, nhưng bạn có thể làm chậm và cải thiện tình trạng này bằng các biện pháp chăm sóc da đúng cách.

Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám? Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám?
Tăng sắc tố da, bao gồm nám, tàn nhang và đốm đồi mồi, ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi và chủng tộc. Các phương pháp điều trị hiện tại thường...

Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da
Hàng rào sinh học là lớp phòng thủ đầu tiên của hàng rào bảo vệ da. Đây là một quần thể các vi sinh vật sinh sống trên da bao gồm lợi khuẩn, hại khuẩn, nấm,......

Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe? Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe?
Hormone tuyến giáp duy trì sức khỏe tốt bằng cách giữ cho cơ thể hoạt động bình thường bằng cách điều chỉnh mức năng lượng, sự trao đổi chất, nhiệt độ...

Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào? Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào?
Suy dinh dưỡng ở người trưởng thành là một tình trạng thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết, dẫn đến sức khỏe yếu kém và nguy cơ mắc nhiều bệnh tật.

Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào? Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào?
Theo thống kê, có khoảng 10% - 15% phụ nữ sẽ bị trầm cảm, căng thẳng, stress khi mang thai hoặc sau khi sinh, dấu hiệu bà bầu bị stress thường là tâm trạng thất...

© Bản quyền thuộc về TRUNG TÂM TINH DẦU THÔNG ĐỎ HÀN QUỐC EDALLY BH. Thiết kế bởi hpsoft.vn
Gọi ngay: 0902158663
messenger icon zalo icon