Hotline

0902158663
MENU
0
10/04/2026 - 10:47 AMedallyhanquoc.vn 249 Lượt xem

Tăng áp lực thẩm thấu máu, hay còn gọi là Hyperosmolar Hyperglycemic State (HHS), là một trong những biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của đái tháo đường, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Theo cập nhật từ Lovegrove SS và Dubbs SB năm 2026, HHS không chỉ là tình trạng tăng đường huyết đơn thuần mà là một hội chứng rối loạn chuyển hóa toàn thân với tỷ lệ tử vong cao hơn cả nhiễm toan ceton đái tháo đường (DKA).

Tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường - Cập nhật 2026

Tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường - Cập nhật 2026

Trong bối cảnh tỷ lệ đái tháo đường ngày càng gia tăng tại Việt Nam, việc nhận diện sớm và xử trí đúng Tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường đóng vai trò sống còn.

1. Tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường là gì?

Tăng áp lực thẩm thấu (HHS) là một cấp cứu tăng đường huyết nặng, trong đó bệnh nhân rơi vào tình trạng:

  • Đường máu tăng rất cao, thường trên 600 mg/dL (33.3 mmol/L)

  • Tăng áp lực thẩm thấu trên 320 mOsm/kg

  • Không có hoặc chỉ có rất ít ceton

  • Không có nhiễm toan chuyển hóa rõ

  • Đặc biệt là có biểu hiện thần kinh, từ lú lẫn, ngủ gà cho tới hôn mê

Hiện nay người ta không còn dùng chữ “hôn mê tăng áp lực thẩm thấu” nữa, vì thực tế bệnh nhân có thể biểu hiện bằng cả một phổ rối loạn tri giác, chứ không nhất thiết phải hôn mê hoàn toàn.

Có người chỉ hơi lơ mơ, chậm chạp, nói khó theo dõi, nhưng về bản chất vẫn là HHS nếu có tăng thẩm thấu đủ mức và triệu chứng thần kinh đi kèm.

Tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ít gặp hơn nhiễm toan ceton (DKA), nhưng lại có tỷ lệ tử vong cao hơn, khoảng 5-20%. Không chỉ vì đường máu cao mà vì HHS thường xảy ra ở người lớn tuổi, nhiều bệnh nền, đến viện muộn, đi kèm nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ…

2. Cơ chế bệnh sinh tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường

Nếu nhiễm toan ceton (DKA) là câu chuyện của thiếu insulin nặng dẫn đến tạo ceton và toan máu, thì HHS lại là câu chuyện của tăng đường huyết kéo dài gây lợi niệu thẩm thấu, mất nước nặng và tăng áp lực thẩm thấu.

Trong HHS, bệnh nhân vẫn còn đủ insulin để ức chế ly giải mỡ và ức chế tạo ceton nên không có tình trạng nhiễm toan ceton rõ như DKA. Chính vì vậy, bệnh nhân HHS nổi bật là tìnhtrạng mất nước sâu và rối loạn tri giác.

Mức độ mất nước trong HHS có thể rất lớn, lên tới 9 lít. Đây là lý do tại sao trong điều trị HHS, bù dịch luôn là nền tảng quan trọng nhất.

3. Triệu chứng lâm sàng của tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường

HHS thường khởi phát âm thầm hơn DKA, diễn tiến trong vài ngày đến vài tuần, chứ không bùng phát trong vài giờ hay 1-2 ngày như DKA.

Phần lớn bệnh nhân là người có đái tháo đường type 2 đã biết từ trước, nhưng đôi khi HHS cũng có thể là biểu hiện đầu tiên khiến người bệnh được phát hiện đái tháo đường.

Biểu hiện lâm sàng của tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường thường xoay quanh ba vấn đề lớn: tăng đường huyết, mất nước nặng và rối loạn thần kinh:

  • Các triệu chứng của tăng đường huyết: tiểu nhiều, khát nhiều, nhìn mờ. Đó là biểu hiện sớm nhưng dễ bị bỏ qua

  • Mất nước nặng: khô niêm mạc, da giảm đàn hồi, mệt lả, choáng váng, tụt huyết áp tư thế, nặng hơn có thể tụt huyết áp thực sự và sốc.

  • Triệu chứng thần kinh: lú lẫn, uể oải, ngủ gà, thay đổi hành vi, giảm chú ý, đến hôn mê. Bệnh nhân co giật kèm đường máu tăng cao, HHS luôn phải được nghĩ tới.

Nhiễm trùng là nguyên nhân khởi phát hay gặp nhất. Lưu ý không có sốt không loại trừ được nhiễm trùng.

Ngoài ra, HHS còn có thể được khởi phát bởi hội chứng vành cấp, chảy máu tiêu hóa, chấn thương, thiếu tuân thủ thuốc hoặc thiếu insulin.

4. Xét nghiệm tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường

Về mặt cận lâm sàng, HHS được gợi ý mạnh khi có bộ xét nghiệm điển hình gồm:

  • Glucose máu >600 mg/dL

  • Áp lực thẩm thấu >320 mOsm/kg

  • pH >7,30

  • HCO3- >18 mEq/L

  • Ceton niệu hoặc ceton máu âm tính, vết hoặc rất ít

Công thức áp lực thẩm thấu: 2 × Na đo được + glucose/18 và không tính ure trong công thức này.

Mức độ rối loạn ý thức có tương quan với mức tăng áp lực thẩm thấu.

Rối loạn ý thức nhưng áp lực thẩm thấu dưới 320, thì nên tích cực tìm nguyên nhân khác gây thay đổi tri giác, thay vì quy toàn bộ cho HHS.

Về điện giải, Kali lúc ban đầu có thể thấp, bình thường hoặc thậm chí cao, nhưng tổng lượng kali toàn cơ thể gần như luôn thiếu.

Ngoài xét nghiệm để khẳng định HHS, luôn cần xét nghiệm để tìm nguyên nhân khởi phát, đặc biệt là: Tổng phân tích nước tiểu, X-quang ngực, đánh giá tim mạch nếu nghi hội chứng vành cấp, tìm các ổ nhiễm trùng,…

5. Điều trị tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường

Điều trị tăng áp lực thẩm thấu (HHS) là một cấp cứu nội tiết đòi hỏi tiếp cận có hệ thống, ưu tiên theo mức độ nguy hiểm. Khác với nhiễm toan ceton, trọng tâm điều trị HHS không phải insulin ngay lập tức mà là bù dịch và phục hồi thể tích tuần hoàn.

5.1. Điều trị tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường bằng bù dịch là First line

Trong HHS, bệnh nhân đang ở trạng thái mất thể tích nặng, tưới máu mô giảm, thận giảm khả năng thải glucose,…Chính giảm thể tích này đang duy trì vòng xoắn tăng đường huyết - tăng thẩm thấu.

Khuyến cáo truyền NaCl 0,9% từ 1000-1500 mL, hoặc 15-20 mL/kg trong giờ đầu tiên.

Sau bolus ban đầu, phải đánh giá lại huyết động và tình trạng thể tích. Nếu bệnh nhân cải thiện, không còn sốc hoặc huyết động ổn hơn, có thể chuyển sang truyền duy trì thay vì tiếp tục bolus.

Loại dịch dùng tiếp theo phụ thuộc vào Natri hiệu chỉnh.

  • Nếu natri hiệu chỉnh bình thường hoặc tăng, có thể chuyển sang NaCl 0,45% với tốc độ khoảng 250–500 mL/giờ.

  • Nếu natri hiệu chỉnh thấp, tiếp tục dùng NaCl 0,9%.

Cần theo dõi sát lượng nước tiểu, trạng thái hô hấp và ý thức để điều chỉnh tốc độ dịch cho phù hợp.

Dù ADA thiên về NaCl 0,9% rồi 0,45%, nhưng về mặt thực hành có thể cân nhắc dịch tinh thể cân bằng như Lactated Ringer để giảm nguy cơ toan chuyển hóa tăng clo do truyền nhiều NaCl 0,9%.

5.2. Điều trị tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường bằng điện giải, đặc biệt là Kali

Khuyến cáo kiểm tra điện giải trước khi bắt đầu insulin.

  • Nếu K < 3mEq/L thì chưa được dùng insulin, mà phải ưu tiên bù kali trước.

  • Nếu kali >3,3 mEq/L, có thể bắt đầu insulin, nhưng ADA khuyến cáo thêm 20-30 mEq kali cho mỗi lít dịch

Kiểm tra lại mỗi 2 giờ trong khi đang truyền insulin tĩnh mạch.

Ngoài kali, nên kiểm tra magnesi, phosphate

5.3. Điều trị tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường bằng insulin

Trong HHS là insulin không phải bước đầu tiên. Sau khi bù dịch, nhiều bệnh nhân đã tự giảm glucose đáng kể nhờ cải thiện tưới máu thận và tăng thải glucose.

ADA đưa ra hai cách truyền insulin tĩnh mạch:

  • Bolus 0,1 U/kg rồi truyền 0,1 U/kg/giờ

  • Hoặc truyền liên tục 0,14 U/kg/giờ không cần bolus

Mục tiêu là làm glucose giảm với tốc độ khoảng 50-75 mg/dL mỗi giờ. Nếu giảm chậm hơn, có thể tăng dần tốc độ truyền. Nếu giảm quá nhanh, nên giảm liều insulin để tránh tụt áp lực thẩm thấu quá nhanh hoặc gây hạ đường máu

Khi glucose xuống khoảng 300 mg/dL, cần giảm tốc độ insulin còn 0,02-0,05 U/kg/giờ và thêm dịch có glucose, ví dụ D5, nhằm giữ glucose trong khoảng 250-300 mg/dL cho tới khi HHS thực sự được giải quyết.

5.4. Khi nào tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường hồi phục?

Tình trạng này chỉ thực sự được coi là đã giải quyết khi bệnh nhân:

  • Ý thức trở lại bình thường

  • Và áp lực thẩm thấu máu trở về bình thường

Nói cách khác, trong HHS, tiêu chí hồi phục không đơn thuần là con số glucose.

Khi HHS đã hồi phục, có thể chuyển sang insulin dưới da.

Insulin nền nên được dùng trước khi ngừng insulin tĩnh mạch 1-2 giờ để tránh khoảng trống insulin, giảm nguy cơ tăng đường trở lại hoặc tái phát HHS.

6. Biến chứng và theo dõi tăng áp lực thẩm thấu (HHS) ở bệnh nhân đái tháo đường

Biến chứng thường gặp nhất là hạ đường huyết, do dùng insulin truyền tĩnh mạch. Vì vậy glucose phải được kiểm tra mỗi giờ khi bệnh nhân đang truyền insulin.

Biến chứng đáng sợ tiếp theo là hạ kali máu, dẫn đến loạn nhịp, yếu cơ hoặc suy hô hấp. Bởi vậy điện giải nên được kiểm tra lại mỗi 2-3 giờ, hoặc chặt hơn nếu bệnh nhân diễn biến thất thường.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng có nguy cơ quá tải tuần hoàn và phù phổi, đặc biệt ở người có suy tim hoặc bệnh thận mạn. Với những ca này, phải truyền dịch thận trọng hơn, đánh giá lâm sàng liên tục

Một biến chứng khác là tiêu cơ vân, do mất nước rất sâu.

Biến chứng nguy hiểm nhất, dù ít gặp, là phù não. Cơ chế là glucose giảm quá nhanh làm nước di chuyển vào mô não. Vì vậy bài nhấn mạnh nên giữ glucose trên 250 mg/dL, lý tưởng gần 300 mg/dL trong giai đoạn điều trị để giảm nguy cơ này. Nếu phù não xảy ra, mannitol là điều trị được khuyến nghị.

Lưu ý: Để ổn định đường huyết và chỉ số HbA1c cũng như ngăn ngừa tăng áp lực thẩm thấu (HHS), nhiễm toàn ceton do đái tháo đường và các biến chứng tiểu đường thì người bệnh ngoài tuân thủ điều trị, chế độ ăn uống, vận động thì đừng quên bổ sung mỗi ngày 1-2 viên Tinh dầu thông đỏ Edally Pine Needle Capsule. Các nghiên cứu đăng trên tạp chí BMC Complementary and Alternative Medicine (Anh) và Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (Ai Cập) năm 2016 và Đại học Havard năm 2018, Tinh dầu thông đỏ Hàn Quốc chứa nhiều chất chống oxy cực hóa mạnh và Lambertianic acid có thể kích thích enzym AMPK (Adenosine monophosphate-activated protein), hỗ trợ trung hòa gốc tự do, chống oxy hóa tế bào, kháng viêm, làm giảm tổng hợp acid béo, giảm sự biệt hóa tế bào mỡ. Từ đó, giảm sản xuất mỡ xấu như LDL, triglyceride, bào mòn dần các mảng xơ vữa bám trong lòng mạch, phá hủy cục máu đông, giúp thông huyết mạch, ổn định đường huyết, ổn định huyết áp, bảo vệ thành mạch, bảo vệ tế bào gan và giảm nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa như tiểu đường, gout, mỡ máu cao… từ đó ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh võng mạc đái tháo đường, suy thận do đái tháo đường…

Tìm hiểu thêm về sản phẩm tại: https://edallyhanquoc.vn/tinh-dau-thong-do-edally-han-quoc-new.html

Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như chính sách đại lý xin vui lòng liên hệ edallyhanquoc.vn qua Hotline/Zalo: 0902.158.663 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Nguồn: Lovegrove SS, Dubbs SB. Hyperosmolar Hyperglycemic State. Endocrinology and Metabolism Clinics of North America. 2026

Tin liên quan

Bệnh Gan Liên Quan Đến Rượu (ALD) - Tổng Quan Trên Jama 2026 Bệnh Gan Liên Quan Đến Rượu (ALD) - Tổng Quan Trên Jama 2026
Bệnh gan liên quan đến rượu (Alcohol-Related Liver Disease - ALD) hiện là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong do bệnh gan, đồng thời là chỉ định ghép gan...
Bệnh Đái Tháo Đường Có Thể Chữa Khỏi Được Không? Bệnh Đái Tháo Đường Có Thể Chữa Khỏi Được Không?
Đái tháo đường (tiểu đường) là một trong những bệnh mạn tính phổ biến hiện nay, có xu hướng gia tăng nhanh chóng và ngày càng trẻ hóa.
Đột Tử Do Tim Ở Người Trẻ: Từ Cơ Chế Sinh Bệnh Đến Chiến Lược Chẩn Đoán & Dự Phòng Đột Tử Do Tim Ở Người Trẻ: Từ Cơ Chế Sinh Bệnh Đến Chiến Lược Chẩn Đoán & Dự Phòng
Đột tử do tim (Sudden Cardiac Death - SCD) là một trong những biến cố nghiêm trọng nhất của bệnh lý tim mạch. Theo định nghĩa của Hội Tim mạch châu Âu (ESC), SCD là...
Bệnh Thận Mạn Tính (CKD): Cơ Chế Bệnh Sinh, Chẩn Đoán Và Quản Lý Dựa Trên Bằng Chứng Bệnh Thận Mạn Tính (CKD): Cơ Chế Bệnh Sinh, Chẩn Đoán Và Quản Lý Dựa Trên Bằng Chứng
Bệnh thận mạn tính (Chronic Kidney Disease - CKD) là một trong những thách thức lớn nhất của y học hiện đại, với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng trên phạm vi toàn...
Điều Trị Cấp Cứu Hội Chứng Vành Cấp (ASC): Từ Hồi Sức Ban Đầu Đến Tái Tưới Máu Mạch Vành Điều Trị Cấp Cứu Hội Chứng Vành Cấp (ASC): Từ Hồi Sức Ban Đầu Đến Tái Tưới Máu Mạch Vành
Hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS) là một trong những cấp cứu tim mạch nguy hiểm nhất, chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Theo các...
Phân Tầng Nguy Cơ Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS) Phân Tầng Nguy Cơ Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS)
Hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS) là một phổ bệnh lý liên tục, bao gồm đau thắt ngực không ổn định (UA), nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI)...
Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS): Time is Muscle - Nhận Diện Sớm, Chẩn Đoán Chính Xác Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS): Time is Muscle - Nhận Diện Sớm, Chẩn Đoán Chính Xác
Trong toàn bộ lĩnh vực tim mạch cấp cứu và đặc biệt là Hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS), có lẽ không có câu nói nào được nhắc lại nhiều hơn...
Hẹp Mạch Vành Âm Thầm: Nguy Cơ Nhồi Máu Cơ Tim Luôn Rình Rập Hẹp Mạch Vành Âm Thầm: Nguy Cơ Nhồi Máu Cơ Tim Luôn Rình Rập
Bệnh hẹp động mạch vành (CAD) vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và bệnh tật trên toàn thế giới, bất chấp những tiến bộ vượt bậc trong chẩn đoán...
Những Tiến Bộ Và Định Hướng Tương Lai Trong Phòng Ngừa Huyết Khối Và Đột Quỵ Những Tiến Bộ Và Định Hướng Tương Lai Trong Phòng Ngừa Huyết Khối Và Đột Quỵ
Huyết khôi và đột quỵ không còn là bệnh của người già mà ngày càng trẻ hoá - Nhiều trường hợp chỉ mới 30 tuổi đã ra đi chỉ vì đột quỵ ngay trong lúc đang...
Huyết Khối Và Đột Quỵ: Từ Cơ Chế Bệnh Sinh Đến Chiến Lược Dự Phòng Trong Thực Hành Tim Mạch Học Huyết Khối Và Đột Quỵ: Từ Cơ Chế Bệnh Sinh Đến Chiến Lược Dự Phòng Trong Thực Hành Tim Mạch Học
Đột quỵ thiếu máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Trong số các cơ chế bệnh sinh, thuyên tắc huyết khối từ...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Danh mục sản phẩm

Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa? Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa?
Lão hóa da là quá trình tự nhiên không thể tránh khỏi, nhưng bạn có thể làm chậm và cải thiện tình trạng này bằng các biện pháp chăm sóc da đúng cách.

Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám? Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám?
Tăng sắc tố da, bao gồm nám, tàn nhang và đốm đồi mồi, ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi và chủng tộc. Các phương pháp điều trị hiện tại thường...

Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da
Hàng rào sinh học là lớp phòng thủ đầu tiên của hàng rào bảo vệ da. Đây là một quần thể các vi sinh vật sinh sống trên da bao gồm lợi khuẩn, hại khuẩn, nấm,......

Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe? Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe?
Hormone tuyến giáp duy trì sức khỏe tốt bằng cách giữ cho cơ thể hoạt động bình thường bằng cách điều chỉnh mức năng lượng, sự trao đổi chất, nhiệt độ...

Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào? Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào?
Suy dinh dưỡng ở người trưởng thành là một tình trạng thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết, dẫn đến sức khỏe yếu kém và nguy cơ mắc nhiều bệnh tật.

Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào? Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào?
Theo thống kê, có khoảng 10% - 15% phụ nữ sẽ bị trầm cảm, căng thẳng, stress khi mang thai hoặc sau khi sinh, dấu hiệu bà bầu bị stress thường là tâm trạng thất...

© Bản quyền thuộc về TRUNG TÂM TINH DẦU THÔNG ĐỎ HÀN QUỐC EDALLY BH. Thiết kế bởi hpsoft.vn
Gọi ngay: 0902158663
messenger icon zalo icon