Năm 2026, AHA/ACC đã chính thức công bố hướng dẫn đầu tiên dành riêng cho Thuyên tắc phổi cấp - đánh dấu bước chuyển lớn trong cách phân tầng nguy cơ, chẩn đoán và xử trí bệnh nhân PE người lớn.
Đây là hướng dẫn đầu tiên năm 2026 của AHA/ACC về đánh giá và xử trí Thuyên tắc phổi (PE) cấp ở người lớn, vừa mới xuất bản ngày 19/2/2026 theo giờ Việt Nam.
Hướng dẫn nhấn mạnh sử dụng các công cụ lâm sàng đã được kiểm chứng nhằm tránh chẩn đoán quá mức, hạn chế tiếp xúc không cần thiết với tia xạ và thuốc cản quang.
Khuyến cáo 1 (COR 1, LOE A): Cần khai thác bệnh sử định hướng và khám lâm sàng đầy đủ ở bệnh nhân nghi ngờ PE cấp để xác định xác suất lâm sàng tiền kiểm.
Khuyến cáo 2 (COR 2a, LOE B-R): Ở người lớn có xác suất thấp hoặc trung bình (<50%), D-dimer điều chỉnh theo tuổi (Tuổi × 10 µg/L với xét nghiệm đơn vị tương đương fibrinogen - FEU) có thể loại trừ hiệu quả PE mà không cần chẩn đoán hình ảnh.
Khuyến cáo 3 (COR 2a, LOE B-R): Thuật toán YEARS hữu ích để xác định bệnh nhân không cần chẩn đoán hình ảnh.
Ngưỡng D-dimer 1000 µg/L nếu không có tiêu chí nào
Nếu ≥1 tiêu chí (dấu hiệu lâm sàng DVT, ho ra máu, hoặc PE là chẩn đoán khả năng nhất), ngưỡng giảm còn 500 µg/L.
Khuyến cáo 4 (COR 2b, LOE B-NR): Ở phụ nữ mang thai, có thể sử dụng YEARS hiệu chỉnh cho thai kỳ nhằm giảm nhu cầu chụp chiếu.
Bỏ phân loại truyền thống (massive/submassive), thay bằng hệ thống 5 mức tích hợp mức độ nặng, biomarker và rối loạn chức năng thất phải (RV).
PE tình cờ phát hiện, nguy cơ tối thiểu -> không cần nhập viện.
Điểm lâm sàng thấp:
B1: PE dưới phân thùy
B2: PE phân thùy hoặc gần hơn
Xác định khi:
PESI ≤ 85
sPESI = 0
Hestia = 0
Ổn định huyết động nhưng có bằng chứng stress thất phải:
C1: PESI >85 hoặc sPESI ≥1, và hoặc biomarker tăng (troponin, BNP) hoặc rối loạn RV trên hình ảnh
C2: PESI >85 hoặc sPESI ≥1, và biomarker tăng và rối loạn RV
C3: Có thêm yếu tố nguy cơ (ví dụ Bova >4)
D1: Cần HFNC hoặc NIV
D2: Sốc còn huyết áp (Normotensive shock): lactate >2 mmol/L, AKI, thiểu niệu <0.5 mL/kg/h, rối loạn ý thức dù PAS ≥90 mmHg
E1: Hạ huyết áp kéo dài (PAS <90 mmHg hoặc giảm >40 mmHg >15 phút) hoặc sốc tim (SCAI stage C)
E2: Sụp đổ tuần hoàn, ngừng tim hoặc cần CPR/MCS (SCAI stage D-E)
COR 1: Ở nhóm A-B, dùng Hestia, PESI, sPESI để xác định nguy cơ thấp.
sPESI: 1 điểm cho mỗi yếu tố: 80 tuổi, ung thư, bệnh tim phổi mạn, HR ≥110, PAS <100, SpO₂ <90%. Nếu 0 điểm = nguy cơ thấp.
Shock Index: HR / PAS. Nếu tỉ số 1.0 -> nguy cơ suy sụp huyết động.
Tỷ lệ RV/LV >0.9 (CT hoặc siêu âm): rối loạn RV đáng kể.
Nhóm C-D: Có thể dùng thang điểm Bova hoặc NEWS2.
Nhóm C: nên đo ít nhất 1 biomarker tim.
Nhóm C-E: nên đo lactate.
Nhóm C-D: cần đánh giá RV bằng siêu âm hoặc CT (ưu tiên siêu âm).
Không khuyến cáo định lượng gánh nặng huyết khối để phân tầng nguy cơ ngắn hạn (A-C).
Nhóm A: có thể cho xuất viện từ ED.
Nhóm B: xuất viện sớm là tiêu chuẩn.
Nên dùng công cụ quyết định (Hestia, PESI, sPESI) để chọn điều trị ngoại trú.
Bệnh nhân dùng tiêu sợi huyết, cần theo dõi ICU.
Nhóm C-E nên đánh giá bởi PERT (Pulmonary Embolism Response Team).
Nhóm C3-D ổn định cân nhắc chuyển tuyến trung tâm chuyên sâu.
Nhóm E không ổn định phải ổn định trước khi chuyển.
Xử trí thuyên tắc phổi cấp (Pulmonary Embolism - PE) không chỉ dừng ở việc “cho thuốc chống đông”, mà là một chiến lược toàn diện gồm:
Ưu tiên HBPM hơn HNF nếu cần khởi đầu đường tiêm.
Ưu tiên DOAC hơn VKA nếu đủ điều kiện uống.
Béo phì: có thể dùng DOAC.
SAF có huyết khối: ưu tiên VKA.
Sốc tim: dùng vận mạch/inotrope.
Norepinephrine là lựa chọn đầu tay.
Có thể thêm dobutamine nếu cung lượng thấp.
Có thể truyền ≤500 mL NaCl thận trọng nếu giảm cung lượng.
Khi đặt nội khí quản nhóm C-E phải chuẩn bị hỗ trợ huyết động.
Không nên an thần sâu/thở máy nếu không bắt buộc.
Khuyến cáo 2026 của AHA/ACC nhấn mạnh cách tiếp cận cá thể hóa theo phân tầng nguy cơ lâm sàng (A-E) và vai trò của đội phản ứng PE (PERT) trong quyết định chiến lược tái tưới máu.
Hợp lý ở E1-E2
Có thể cân nhắc ở D1-2
Không dùng ở A-C2
Hợp lý ở E1
Cân nhắc ở D1-2
Không khuyến cáo giảm liều <5 mg/PA
Hợp lý ở E1
Cân nhắc ở D1-2
Hợp lý ở E1
Không khuyến cáo ở A-C3
Nếu không thể dùng kháng đông, dùng filter có thể thu hồi
Nên rút filter khi có thể
Không đặt thường quy nếu đã kháng đông đủ liều
Tái khám trong 1 tuần sau xuất viện.
Tái khám 3 tháng để đánh giá thời gian kháng đông.
Theo dõi triệu chứng ít nhất 1 năm để phát hiện CTEPH (Tăng áp phổi do huyết khối mạn tính).
Nếu còn khó thở sau 3 tháng, làm siêu âm tim + V/Q scan.
Nếu Thuyên tắc phổi cấp (PE) đầu tiên không có yếu tố nguy cơ hồi phục nên kéo dài kháng đông.
Có thể dùng liều DOAC giảm (apixaban 2.5 mg x 2, rivaroxaban 10 mg/ngày).
Nếu Thuyên tắc phổi cấp (PE) do yếu tố nguy cơ lớn hồi phục: ngừng sau 3-6 tháng.
Theo dõi Anti-Xa khi dùng HBPM ở béo phì nặng, bệnh nhân bệnh thận mạn (CKD) nặng.
VA-ECMO hợp lý ở sốc tim kháng trị.
Thuyên tắc phổi cấp (PE)vô căn, cần tầm soát ung thư phù hợp tuổi.
Có thể xét nghiệm thrombophilia nếu <55 tuổi hoặc tiền sử gia đình.
Bệnh nhân tiền sử Thuyên tắc phổi cấp (PE) đi du lịch dài ≥5 giờ: vận động sớm + tất áp lực.
sPESI
Shock Index
Tỷ lệ RV/LV > 0.9
Ngoài ra, người bệnh đừng quên bổ sung mỗi ngày 1 - 2 viên Tinh dầu thông đỏ Edally Pine Needle Capsule. Các nghiên cứu đăng trên tạp chí BMC Complementary and Alternative Medicine (Anh) và Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (Ai Cập) năm 2016 và Đại học Havard năm 2018, Tinh dầu thông đỏ Hàn Quốc chứa nhiều chất chống oxy cực hóa mạnh và Lambertianic acid có thể kích thích enzym AMPK (Adenosine monophosphate-activated protein), hỗ trợ trung hòa gốc tự do, chống oxy hóa tế bào, kháng viêm, làm giảm tổng hợp acid béo, giảm sự biệt hóa tế bào mỡ. Từ đó, giảm sản xuất mỡ xấu như LDL, triglyceride, bào mòn dần các mảng xơ vữa bám trong lòng mạch, phá hủy cục máu đông, giúp thông huyết mạch, ổn định đường huyết, ổn định huyết áp, bảo vệ thành mạch, bảo vệ tế bào gan và giảm nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa như tiểu đường, gout, mỡ máu cao… từ đó ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, Thuyên tắc phổi cấp (PE)…
Tìm hiểu về sản phẩm tại: https://edallyhanquoc.vn/tinh-dau-thong-do-edally-han-quoc-new.html
Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như chính sách đại lý xin vui lòng liên hệ edallyhanquoc.vn qua Hotline/Zalo: 0902.158.663 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.
Chia sẻ bài viết:
.png)
건강미인의 에너지 비법
TRUNG TÂM TINH DẦU THÔNG ĐỎ HÀN QUỐC EDALLY BH
BT 09 - KĐT Resco, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Phố Tăng, Đông Hưng, Thái Bình, Việt Nam
0902.158.663 / 0908.062.668
edallyhq@gmail.com