Hotline

0902158663
MENU
0
25/02/2026 - 10:53 AMedallyhanquoc.vn 1972 Lượt xem

Thuyên tắc phổi cấp (PE) là tình trạng cục máu đông di chuyển tới động mạch phổi, gây tắc mạch máu phổi, giảm oxy máu, tổn thương phổi và căng thẳng thất phải - có thể dẫn tới sốc tim và tử vong nhanh chóng nếu bỏ lỡ.

Năm 2026, AHA/ACC đã chính thức công bố hướng dẫn đầu tiên dành riêng cho Thuyên tắc phổi cấp - đánh dấu bước chuyển lớn trong cách phân tầng nguy cơ, chẩn đoán và xử trí bệnh nhân PE người lớn.

Cập nhật mới nhất xử trí thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC 2026

Cập nhật mới nhất xử trí thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC 2026

Đây là hướng dẫn đầu tiên năm 2026 của AHA/ACC về đánh giá và xử trí Thuyên tắc phổi (PE) cấp ở người lớn, vừa mới xuất bản ngày 19/2/2026 theo giờ Việt Nam.

1. Đánh giá chẩn đoán Thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC năm 2026

Hướng dẫn nhấn mạnh sử dụng các công cụ lâm sàng đã được kiểm chứng nhằm tránh chẩn đoán quá mức, hạn chế tiếp xúc không cần thiết với tia xạ và thuốc cản quang.

Khuyến cáo 1 (COR 1, LOE A): Cần khai thác bệnh sử định hướng và khám lâm sàng đầy đủ ở bệnh nhân nghi ngờ PE cấp để xác định xác suất lâm sàng tiền kiểm.

Khuyến cáo 2 (COR 2a, LOE B-R): Ở người lớn có xác suất thấp hoặc trung bình (<50%), D-dimer điều chỉnh theo tuổi (Tuổi × 10 µg/L với xét nghiệm đơn vị tương đương fibrinogen - FEU) có thể loại trừ hiệu quả PE mà không cần chẩn đoán hình ảnh.

Khuyến cáo 3 (COR 2a, LOE B-R): Thuật toán YEARS hữu ích để xác định bệnh nhân không cần chẩn đoán hình ảnh.

  • Ngưỡng D-dimer 1000 µg/L nếu không có tiêu chí nào

  • Nếu ≥1 tiêu chí (dấu hiệu lâm sàng DVT, ho ra máu, hoặc PE là chẩn đoán khả năng nhất), ngưỡng giảm còn 500 µg/L.

Khuyến cáo 4 (COR 2b, LOE B-NR): Ở phụ nữ mang thai, có thể sử dụng YEARS hiệu chỉnh cho thai kỳ nhằm giảm nhu cầu chụp chiếu.

2. Phân loại lâm sàng Thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC (A-E) theo AHA/ACC năm 2026

Bỏ phân loại truyền thống (massive/submassive), thay bằng hệ thống 5 mức tích hợp mức độ nặng, biomarker và rối loạn chức năng thất phải (RV).

2.1. Thuyên tắc phổi cấp (PE) nhóm A (Không triệu chứng):

  • PE tình cờ phát hiện, nguy cơ tối thiểu -> không cần nhập viện.

2.2. Thuyên tắc phổi cấp (PE) nhóm B (Có triệu chứng - Nguy cơ thấp):

Điểm lâm sàng thấp:

  • B1: PE dưới phân thùy

  • B2: PE phân thùy hoặc gần hơn

Xác định khi:

  • PESI ≤ 85

  • sPESI = 0

  • Hestia = 0

2.3. Thuyên tắc phổi cấp (PE) nhóm C (Có triệu chứng - Nguy cơ trung bình):

Ổn định huyết động nhưng có bằng chứng stress thất phải:

  • C1: PESI >85 hoặc sPESI ≥1, và hoặc biomarker tăng (troponin, BNP) hoặc rối loạn RV trên hình ảnh

  • C2: PESI >85 hoặc sPESI ≥1, và biomarker tăng và rối loạn RV

  • C3: Có thêm yếu tố nguy cơ (ví dụ Bova >4)

2.4. Thuyên tắc phổi cấp (PE) nhóm D (Suy tim phổi giai đoạn sớm):

  • D1: Cần HFNC hoặc NIV

  • D2: Sốc còn huyết áp (Normotensive shock): lactate >2 mmol/L, AKI, thiểu niệu <0.5 mL/kg/h, rối loạn ý thức dù PAS ≥90 mmHg

2.5. Thuyên tắc phổi cấp (PE) nhóm E (Suy tim phổi đã xác lập):

  • E1: Hạ huyết áp kéo dài (PAS <90 mmHg hoặc giảm >40 mmHg >15 phút) hoặc sốc tim (SCAI stage C)

  • E2: Sụp đổ tuần hoàn, ngừng tim hoặc cần CPR/MCS (SCAI stage D-E)

3. Phân tầng tiên lượng và đánh giá ban đầu Thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC năm 2026

COR 1: Ở nhóm A-B, dùng Hestia, PESI, sPESI để xác định nguy cơ thấp.

Công thức quan trọng trong tiên lượng và đánh giá ban đầu Thuyên tắc phổi cấp (PE):

  • sPESI: 1 điểm cho mỗi yếu tố: 80 tuổi, ung thư, bệnh tim phổi mạn, HR ≥110, PAS <100, SpO₂ <90%. Nếu 0 điểm = nguy cơ thấp.

  • Shock Index: HR / PAS. Nếu tỉ số 1.0 -> nguy cơ suy sụp huyết động.

  • Tỷ lệ RV/LV >0.9 (CT hoặc siêu âm): rối loạn RV đáng kể.

  • Nhóm C-D: Có thể dùng thang điểm Bova hoặc NEWS2.

  • Nhóm C: nên đo ít nhất 1 biomarker tim.

  • Nhóm C-E: nên đo lactate.

  • Nhóm C-D: cần đánh giá RV bằng siêu âm hoặc CT (ưu tiên siêu âm).

  • Không khuyến cáo định lượng gánh nặng huyết khối để phân tầng nguy cơ ngắn hạn (A-C).

4. Xử trí cấp theo phân nhóm Thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC năm 2026

  • Nhóm A: có thể cho xuất viện từ ED.

  • Nhóm B: xuất viện sớm là tiêu chuẩn.

  • Nên dùng công cụ quyết định (Hestia, PESI, sPESI) để chọn điều trị ngoại trú.

  • Bệnh nhân dùng tiêu sợi huyết, cần theo dõi ICU.

  • Nhóm C-E nên đánh giá bởi PERT (Pulmonary Embolism Response Team).

  • Nhóm C3-D ổn định cân nhắc chuyển tuyến trung tâm chuyên sâu.

  • Nhóm E không ổn định phải ổn định trước khi chuyển.

5. Điều trị thuốc và hỗ trợ huyết động khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE)

Xử trí thuyên tắc phổi cấp (Pulmonary Embolism - PE) không chỉ dừng ở việc “cho thuốc chống đông”, mà là một chiến lược toàn diện gồm:

5.1. Kháng đông khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE):

  • Ưu tiên HBPM hơn HNF nếu cần khởi đầu đường tiêm.

  • Ưu tiên DOAC hơn VKA nếu đủ điều kiện uống.

  • Béo phì: có thể dùng DOAC.

  • SAF có huyết khối: ưu tiên VKA.

5.2. Hỗ trợ huyết động khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE):

  • Sốc tim: dùng vận mạch/inotrope.

  • Norepinephrine là lựa chọn đầu tay.

  • Có thể thêm dobutamine nếu cung lượng thấp.

  • Có thể truyền ≤500 mL NaCl thận trọng nếu giảm cung lượng.

5.3. Chiến lược thông khí khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE):

  • Khi đặt nội khí quản nhóm C-E phải chuẩn bị hỗ trợ huyết động.

  • Không nên an thần sâu/thở máy nếu không bắt buộc.

6. Điều trị tái tưới máu nâng cao và lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC năm 2026

Khuyến cáo 2026 của AHA/ACC nhấn mạnh cách tiếp cận cá thể hóa theo phân tầng nguy cơ lâm sàng (A-E) và vai trò của đội phản ứng PE (PERT) trong quyết định chiến lược tái tưới máu.

6.1. Tiêu sợi huyết hệ thống khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE):

  • Hợp lý ở E1-E2

  • Có thể cân nhắc ở D1-2

  • Không dùng ở A-C2

6.2. Tiêu sợi huyết qua catheter (CDL) khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE):

  • Hợp lý ở E1

  • Cân nhắc ở D1-2

  • Không khuyến cáo giảm liều <5 mg/PA

6.3. Lấy huyết khối cơ học khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE):

  • Hợp lý ở E1

  • Cân nhắc ở D1-2

6.4. Phẫu thuật lấy huyết khối khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE):

  • Hợp lý ở E1

  • Không khuyến cáo ở A-C3

6.5. Lưới lọc IVC khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE):

  • Nếu không thể dùng kháng đông, dùng filter có thể thu hồi

  • Nên rút filter khi có thể

  • Không đặt thường quy nếu đã kháng đông đủ liều

7. Theo dõi và biến chứng mạn tính khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC năm 2026

  • Tái khám trong 1 tuần sau xuất viện.

  • Tái khám 3 tháng để đánh giá thời gian kháng đông.

  • Theo dõi triệu chứng ít nhất 1 năm để phát hiện CTEPH (Tăng áp phổi do huyết khối mạn tính).

  • Nếu còn khó thở sau 3 tháng, làm siêu âm tim + V/Q scan.

  • Nếu Thuyên tắc phổi cấp (PE) đầu tiên không có yếu tố nguy cơ hồi phục nên kéo dài kháng đông.

  • Có thể dùng liều DOAC giảm (apixaban 2.5 mg x 2, rivaroxaban 10 mg/ngày).

  • Nếu Thuyên tắc phổi cấp (PE) do yếu tố nguy cơ lớn hồi phục: ngừng sau 3-6 tháng.

8. Một số điểm quan trọng khác khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC năm 2026

  • Theo dõi Anti-Xa khi dùng HBPM ở béo phì nặng, bệnh nhân bệnh thận mạn (CKD) nặng.

  • VA-ECMO hợp lý ở sốc tim kháng trị.

  • Thuyên tắc phổi cấp (PE)vô căn, cần tầm soát ung thư phù hợp tuổi.

  • Có thể xét nghiệm thrombophilia nếu <55 tuổi hoặc tiền sử gia đình.

  • Bệnh nhân tiền sử Thuyên tắc phổi cấp (PE) đi du lịch dài ≥5 giờ: vận động sớm + tất áp lực.

9. Công thức lâm sàng quan trọng nhất khi xử trí Thuyên tắc phổi cấp (PE) theo AHA/ACC năm 2026

  • sPESI

  • Shock Index

  • Tỷ lệ RV/LV > 0.9

Ngoài ra, người bệnh đừng quên bổ sung mỗi ngày 1 - 2 viên Tinh dầu thông đỏ Edally Pine Needle Capsule. Các nghiên cứu đăng trên tạp chí BMC Complementary and Alternative Medicine (Anh) và Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (Ai Cập) năm 2016 và Đại học Havard năm 2018, Tinh dầu thông đỏ Hàn Quốc chứa nhiều chất chống oxy cực hóa mạnh và Lambertianic acid có thể kích thích enzym AMPK (Adenosine monophosphate-activated protein), hỗ trợ trung hòa gốc tự do, chống oxy hóa tế bào, kháng viêm, làm giảm tổng hợp acid béo, giảm sự biệt hóa tế bào mỡ. Từ đó, giảm sản xuất mỡ xấu như LDL, triglyceride, bào mòn dần các mảng xơ vữa bám trong lòng mạch, phá hủy cục máu đông, giúp thông huyết mạch, ổn định đường huyết, ổn định huyết áp, bảo vệ thành mạch, bảo vệ tế bào gan và giảm nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa như tiểu đường, gout, mỡ máu cao… từ đó ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, Thuyên tắc phổi cấp (PE)…

Tìm hiểu về sản phẩm tại: https://edallyhanquoc.vn/tinh-dau-thong-do-edally-han-quoc-new.html

Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như chính sách đại lý xin vui lòng liên hệ edallyhanquoc.vn qua Hotline/Zalo: 0902.158.663 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Tin liên quan

Hệ Lụy Khi Ngừng Statin Đột Ngột: Hiểu Đúng Để Bảo Vệ Trái Tim Luôn Khỏe Mạnh Hệ Lụy Khi Ngừng Statin Đột Ngột: Hiểu Đúng Để Bảo Vệ Trái Tim Luôn Khỏe Mạnh
Gần đây có một bài viết trên FB của một tác giả có ảnh hưởng mạng (20k follower) về chủ đề tăng vọt cholesterol sau khi ngừng dùng thuốc Statin. Tác giả lý...
Vai Trò Của Omega -3 & CoQ10 Trong Gan Nhiễm Mỡ Và Người Dùng Statin - Dưới Lăng Kính Bằng Chứng Khoa Học  Vai Trò Của Omega -3 & CoQ10 Trong Gan Nhiễm Mỡ Và Người Dùng Statin - Dưới Lăng Kính Bằng Chứng Khoa Học
Gan nhiễm mỡ không do rượu (non-alcoholic fatty liver disease, NAFLD), còn gọi là bệnh Gan nhiễm Mỡ Chuyển hóa, đang trở thành một trong những bệnh gan mạn tính phổ...
Omega-3, Omega-6 Và Omega-9: Hiểu Đúng Để Không Bị Nhãn Mác Đánh Lừa Omega-3, Omega-6 Và Omega-9: Hiểu Đúng Để Không Bị Nhãn Mác Đánh Lừa
Omega 3-6-9 kết hợp - công thức hoàn hảo cho tim mạch, tăng cường chống viêm, duy trì mỡ máu tối ưu, tốt cho não, mắt và cả khớp. Bổ sung đủ cả ba loại sẽ...
Trẻ Em Nên Bổ Sung Omega 3 Loại Nào Để Tối Ưu? Trẻ Em Nên Bổ Sung Omega 3 Loại Nào Để Tối Ưu?
Omega 3 không phải chỉ dành cho người già, đây là dưỡng chất gần như ai cũng cần bổ sung mỗi ngày. Từ trẻ từ 2 tuổi, người trưởng thành, người ít ăn cá...
Bệnh Gan Liên Quan Đến Rượu (ALD) - Tổng Quan Trên Jama 2026 Bệnh Gan Liên Quan Đến Rượu (ALD) - Tổng Quan Trên Jama 2026
Bệnh gan liên quan đến rượu (Alcohol-Related Liver Disease - ALD) hiện là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong do bệnh gan, đồng thời là chỉ định ghép gan...
Bệnh Đái Tháo Đường Có Thể Chữa Khỏi Được Không? Bệnh Đái Tháo Đường Có Thể Chữa Khỏi Được Không?
Đái tháo đường (tiểu đường) là một trong những bệnh mạn tính phổ biến hiện nay, có xu hướng gia tăng nhanh chóng và ngày càng trẻ hóa.
Đột Tử Do Tim Ở Người Trẻ: Từ Cơ Chế Sinh Bệnh Đến Chiến Lược Chẩn Đoán & Dự Phòng Đột Tử Do Tim Ở Người Trẻ: Từ Cơ Chế Sinh Bệnh Đến Chiến Lược Chẩn Đoán & Dự Phòng
Đột tử do tim (Sudden Cardiac Death - SCD) là một trong những biến cố nghiêm trọng nhất của bệnh lý tim mạch. Theo định nghĩa của Hội Tim mạch châu Âu (ESC), SCD là...
Bệnh Thận Mạn Tính (CKD): Cơ Chế Bệnh Sinh, Chẩn Đoán Và Quản Lý Dựa Trên Bằng Chứng Bệnh Thận Mạn Tính (CKD): Cơ Chế Bệnh Sinh, Chẩn Đoán Và Quản Lý Dựa Trên Bằng Chứng
Bệnh thận mạn tính (Chronic Kidney Disease - CKD) là một trong những thách thức lớn nhất của y học hiện đại, với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng trên phạm vi toàn...
Điều Trị Cấp Cứu Hội Chứng Vành Cấp (ASC): Từ Hồi Sức Ban Đầu Đến Tái Tưới Máu Mạch Vành Điều Trị Cấp Cứu Hội Chứng Vành Cấp (ASC): Từ Hồi Sức Ban Đầu Đến Tái Tưới Máu Mạch Vành
Hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS) là một trong những cấp cứu tim mạch nguy hiểm nhất, chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Theo các...
Phân Tầng Nguy Cơ Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS) Phân Tầng Nguy Cơ Hội Chứng Vành Cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS)
Hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS) là một phổ bệnh lý liên tục, bao gồm đau thắt ngực không ổn định (UA), nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI)...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Danh mục sản phẩm

Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa? Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa?
Lão hóa da là quá trình tự nhiên không thể tránh khỏi, nhưng bạn có thể làm chậm và cải thiện tình trạng này bằng các biện pháp chăm sóc da đúng cách.

Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám? Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám?
Tăng sắc tố da, bao gồm nám, tàn nhang và đốm đồi mồi, ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi và chủng tộc. Các phương pháp điều trị hiện tại thường...

Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da
Hàng rào sinh học là lớp phòng thủ đầu tiên của hàng rào bảo vệ da. Đây là một quần thể các vi sinh vật sinh sống trên da bao gồm lợi khuẩn, hại khuẩn, nấm,......

Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe? Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe?
Hormone tuyến giáp duy trì sức khỏe tốt bằng cách giữ cho cơ thể hoạt động bình thường bằng cách điều chỉnh mức năng lượng, sự trao đổi chất, nhiệt độ...

Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào? Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào?
Suy dinh dưỡng ở người trưởng thành là một tình trạng thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết, dẫn đến sức khỏe yếu kém và nguy cơ mắc nhiều bệnh tật.

Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào? Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào?
Theo thống kê, có khoảng 10% - 15% phụ nữ sẽ bị trầm cảm, căng thẳng, stress khi mang thai hoặc sau khi sinh, dấu hiệu bà bầu bị stress thường là tâm trạng thất...

© Bản quyền thuộc về TRUNG TÂM TINH DẦU THÔNG ĐỎ HÀN QUỐC EDALLY BH. Thiết kế bởi hpsoft.vn
Gọi ngay: 0902158663
messenger icon zalo icon