Hotline

0902158663
MENU
0
26/02/2026 - 5:12 PMedallyhanquoc.vn 75 Lượt xem

Rối loạn lipid máu là tình trạng mất cân bằng các thành phần chất béo trong huyết tương, đặc biệt là tăng cholesterol LDL, tăng triglyceride, giảm cholesterol HDL. Đây là nguyên nhân chính gây xơ vữa động mạch, dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.

Theo nhiều nghiên cứu dịch tễ học, tăng LDL-C là yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được hàng đầu cho bệnh tim mạch vành (BTVM). Giảm LDL-C bằng điều trị có thể làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch tiến triển 20-30% mỗi 1 mmol/L LDL-C giảm được.

Bài tổng quan thực hành về quản lý rối loạn lipid máu vừa được công bố trên Clinical Research in Cardiology chỉ ra, điều trị rối loạn lipid máu không chỉ là giảm số đo xét nghiệm, mà là giảm nguy cơ tử vong và tàn phế do tim mạch. Rối loạn lipid máu không còn được nhìn đơn thuần qua LDL-cholesterol.

Cập nhật điều trị rối loạn lipid máu mới nhất

Cập nhật điều trị rối loạn lipid máu mới nhất

Các khuyến nghị mới nhấn mạnh vai trò của ApoB, Lp(a), triglyceride và remnant cholesterol như những thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình xơ vữa động mạch. Điều này lý giải vì sao ở nhiều bệnh nhân nguy cơ tim mạch rất cao, LDL-C đã đạt mục tiêu nhưng nguy cơ tồn dư vẫn còn đáng kể.

1. Tầm quan trọng của điều trị rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu, đặc biệt LDL-C tăng, là yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh quan trọng nhất của bệnh tim mạch xơ vữa (ASCVD).

Tỷ lệ hiện mắc cao nhưng vẫn chẩn đoán thiếu và điều trị chưa đạt mục tiêu, kể cả ở nhóm nguy cơ cao/rất cao.

Chỉ khoảng 12-30% bệnh nhân ASCVD đạt mục tiêu LDL-C theo khuyến cáo.

2. Các chỉ số lipid máu quan trọng

Trong thực hành nội tim mạch, xét nghiệm lipid máu không chỉ là “con số tham khảo”, mà là công cụ tiên lượng nguy cơ xơ vữa, nhồi máu cơ tim và đột quỵ trong 5-10 năm tới. Dưới đây là các chỉ số quan trọng nhất cần hiểu đúng trong thực hành lâm sàng.

2.1. Chỉ số lipid máu LDL-C:

  • Yếu tố mục tiêu chính trong phòng ngừa ASCVD.

  • Quan hệ log-linear giữa mức giảm LDL-C và giảm nguy cơ tim mạch.

  • Không có bằng chứng về “giới hạn an toàn thấp nhất”.

2.2. Chỉ số lipid máu ApoB:

  • Phản ánh số lượng hạt Lipoprotein sinh xơ vữa (LDL, VLDL, IDL, Lp(a)).

  • Có thể chính xác hơn LDL-C trong hội chứng chuyển hóa, đái tháo đường, tăng triglyceride.

  • Tuy nhiên LDL-C vẫn là mục tiêu điều trị chính do bằng chứng thử nghiệm lâm sàng.

2.3. Chỉ số lipid máu Remnant cholesterol & Triglyceride:

  • Góp phần vào nguy cơ tồn dư dù LDL-C đã kiểm soát.

  • Triglyceride >500 mg/dL tăng nguy cơ viêm tụy.

2.4. Chỉ số lipid máu HDL-C:

  • HDL thấp liên quan nguy cơ cao, nhưng tăng HDL bằng thuốc không cải thiện tiên lượng.

2.5. Chỉ số lipid máu Lipoprotein(a) - Lp(a):

  • Yếu tố nguy cơ di truyền mạnh.

  • 50 mg/dL được xem là yếu tố tăng nguy cơ.

  • Nên đo ít nhất một lần trong đời.

  • Hiện chưa có thuốc đặc hiệu, nhiều thuốc đang thử nghiệm pha III (kỳ vọng 2026).

3. Đánh giá nguy cơ tim mạch trong điều trị rối loạn lipid máu

Dùng SCORE2 / SCORE2-OP / SCORE2-DM.

3.1. Nhóm nguy cơ tự động cao/rất cao do rối loạn lipid máu:

  1. ASCVD đã biết

  2. Đái tháo đường có tổn thương cơ quan

  3. CKD (GFR <60)

  4. Tăng cholesterol gia đình

3.2. Mục tiêu LDL-C theo nguy cơ rối loạn lipid máu:

Nguy cơ mục tiêu LDL-C:

  • Cực cao <40 mg/dL

  • Rất cao <55 mg/dL + giảm ≥50%

  • Cao <70 mg/dL + giảm ≥50%

  • Trung bình <100 mg/dL

  • Thấp <116 mg/dL

Khái niệm quan trọng: “Strike early and strong” - điều trị sớm và mạnh, đặc biệt sau hội chứng vành cấp.

4. Yếu tố thay đổi nguy cơ (Risk modifiers) khi điều trị rối loạn lipid máu

Quan trọng trong phòng ngừa tiên phát:

  • Lp(a) cao

  • hsCRP tăng / bệnh viêm mạn (RA, SLE, HIV…)

  • Vôi hóa động mạch vành

  • Tiền sản giật

  • Yếu tố kinh tế-xã hội

5. Điều trị rối loạn lipid máu

Nền tảng: thay đổi lối sống

  • Chế độ ăn Địa Trung Hải/DASH

  • Vận động ≥150 phút/tuần

  • Giảm cân

  • Ngưng hút thuốc

Thuốc hạ lipid máu:

  • Statin (điều trị nền tảng):

  • Giảm LDL-C ~50% (liều cao).

  • Giảm MACE ~25% mỗi 40 mg/dL LDL-C giảm.

  • Tác dụng phụ chủ yếu: đau cơ (SAMS).

Ezetimibe:

  • Kết hợp statin → giảm LDL ~65%.

Bempedoic acid:

  • Giảm LDL 20-25%.

  • Có lợi ích tim mạch (CLEAR Outcomes).

  • PCSK9 inhibitors (evolocumab, alirocumab):

  • Giảm LDL 50-60%.

  • Giảm MACE ~15-25%.

  • Nên dùng sớm sau ACS nếu không đạt mục tiêu.

Inclisiran (siRNA):

  • Giảm LDL ~50%.

  • Điều trị mới đang phát triển:

  • Obicetrapib (CETP inhibitor)

  • Liệu pháp chỉnh sửa gene (CRISPR - PCSK9)

  • Thuốc giảm Lp(a): pelacarsen, olpasiran, lepodisiran…

6. Thông điệp chính khi điều trị rối loạn lipid máu

  • LDL-C vẫn là mục tiêu trung tâm.

  • Điều trị cần cá thể hóa theo nguy cơ.

  • Phối hợp thuốc sớm giúp >90% bệnh nhân đạt mục tiêu.

  • Cần chú ý Lp(a), viêm mạn và triglyceride như yếu tố nguy cơ tồn dư.

  • Xu hướng tương lai: điều trị cá thể hóa, liệu pháp gene và thuốc giảm Lp(a).

Ngoài ra, người bệnh đừng quên bổ sung mỗi ngày 1 - 2 viên Tinh dầu thông đỏ Edally Pine Needle Capsule. Các nghiên cứu đăng trên tạp chí BMC Complementary and Alternative Medicine (Anh) và Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (Ai Cập) năm 2016 và Đại học Havard năm 2018, Tinh dầu thông đỏ Hàn Quốc chứa nhiều chất chống oxy cực hóa mạnh và Lambertianic acid có thể kích thích enzym AMPK (Adenosine monophosphate-activated protein), hỗ trợ trung hòa gốc tự do, chống oxy hóa tế bào, kháng viêm, làm giảm tổng hợp acid béo, giảm sự biệt hóa tế bào mỡ. Từ đó, giảm sản xuất mỡ xấu như LDL, triglyceride, bào mòn dần các mảng xơ vữa bám trong lòng mạch, phá hủy cục máu đông, giúp thông huyết mạch, ổn định đường huyết, ổn định huyết áp, bảo vệ thành mạch, bảo vệ tế bào gan và giảm nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa như tiểu đường, gout, mỡ máu cao… từ đó ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim,…

Tìm hiểu về sản phẩm tại: https://edallyhanquoc.vn/tinh-dau-thong-do-edally-han-quoc-new.html

Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như chính sách đại lý xin vui lòng liên hệ edallyhanquoc.vn qua Hotline/Zalo: 0902.158.663 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Nguồn: Seal PM, Katzmann JL, Weinmann-Menke J, et al. Practical guide to the management of dyslipidaemia. Clinical Research in Cardiology, 2026.

Tin liên quan

Tăng Áp Lực Thẩm Thấu (HHS) Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường - Cập Nhật 2026 Tăng Áp Lực Thẩm Thấu (HHS) Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường - Cập Nhật 2026
Tăng áp lực thẩm thấu máu, hay còn gọi là Hyperosmolar Hyperglycemic State (HHS), là một trong những biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của đái tháo đường, đặc...
Có Nên Dùng Omega 3 Liên Tục Hay Là Dùng Một Thời Gian Rồi Ngưng Để Thanh Lọc? Có Nên Dùng Omega 3 Liên Tục Hay Là Dùng Một Thời Gian Rồi Ngưng Để Thanh Lọc?
Trong thực tế nhiều người vẫn có một suy nghĩ rất phổ biến là Omega 3 không nên dùng lâu, uống một thời gian rồi phải ngưng để cơ thể thanh lọc, sau đó mới...
Vì Sao Có Loại Omega-3 Chỉ 300-400 Ngàn, Có Loại Lại Lên Tới 1-2 Triệu? Vì Sao Có Loại Omega-3 Chỉ 300-400 Ngàn, Có Loại Lại Lên Tới 1-2 Triệu?
Nhiều cô chú, anh chị hỏi: “Cùng là Omega-3 mà sao chênh giá dữ vậy?” Đây là câu hỏi mà gần như 100% người dùng từng thắc mắc khi đứng trước quầy thực...
Uống Omega 3 Mỗi Ngày Nhưng Mỡ Máu Vẫn Cao? Uống Omega 3 Mỗi Ngày Nhưng Mỡ Máu Vẫn Cao?
Nếu như bạn đang rơi vào tình trạng uống Omega 3 mỗi ngày nhưng mỡ máu vẫn cao thì bạn cũng không hề bị đơn độc.
4 Sai Lầm Khi Chọn Omega 3 Khiến Mỡ Máu Không Giảm 4 Sai Lầm Khi Chọn Omega 3 Khiến Mỡ Máu Không Giảm
Bạn có biết, chỉ một vài sai lầm nhỏ khi chọn Omega 3 có thể khiến công sức cải thiện sức khỏe, đặc biệt là giảm mỡ máu của bạn "đổ sông đổ bể"?
Cách Chọn Omega-3 Đúng Loại Cho Bản Thân Cách Chọn Omega-3 Đúng Loại Cho Bản Thân
Omega-3 từ lâu đã được xem là một trong những nhóm acid béo thiết yếu quan trọng nhất đối với sức khỏe con người. Tuy nhiên, giữa hàng trăm sản phẩm trên thị...
Cải Thiện Tiểu Đường Không Khó Như Bạn Nghĩ Cải Thiện Tiểu Đường Không Khó Như Bạn Nghĩ
Tiểu đường (đái tháo đường) từ lâu đã được xem là một căn bệnh mạn tính “khó kiểm soát”, thậm chí khiến nhiều người lo lắng rằng một khi mắc phải...
Sự Khác Biệt Về Hiệu Quả Khi Bổ Sung Thực Phẩm Bổ Sung Hay Vi Chất Dinh Dưỡng Sự Khác Biệt Về Hiệu Quả Khi Bổ Sung Thực Phẩm Bổ Sung Hay Vi Chất Dinh Dưỡng
Rất nhiều người sử dụng thực phẩm bổ sung hay vi chất dinh dưỡng tràn lan dẫn tới mất niềm tin, và rồi mất luôn cơ hội chăm sóc cơ thể của mình.
Tại Sao Tiểu Đường Có Thể Dẫn Tới Suy Tim? Tại Sao Tiểu Đường Có Thể Dẫn Tới Suy Tim?
Suy tim ở người tiểu đường không xảy ra do một cơ chế duy nhất, mà là kết quả của nhiều con đường bệnh sinh chồng chéo.
Thanh Lọc Gan Đúng Cách Cho Người Tiểu Đường Thanh Lọc Gan Đúng Cách Cho Người Tiểu Đường
Trong những năm gần đây, “thanh lọc gan” trở thành một xu hướng phổ biến, đặc biệt ở những người mắc bệnh mạn tính như tiểu đường (đái tháo đường)....

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Danh mục sản phẩm

Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa? Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa?
Lão hóa da là quá trình tự nhiên không thể tránh khỏi, nhưng bạn có thể làm chậm và cải thiện tình trạng này bằng các biện pháp chăm sóc da đúng cách.

Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám? Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám?
Tăng sắc tố da, bao gồm nám, tàn nhang và đốm đồi mồi, ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi và chủng tộc. Các phương pháp điều trị hiện tại thường...

Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da
Hàng rào sinh học là lớp phòng thủ đầu tiên của hàng rào bảo vệ da. Đây là một quần thể các vi sinh vật sinh sống trên da bao gồm lợi khuẩn, hại khuẩn, nấm,......

Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe? Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe?
Hormone tuyến giáp duy trì sức khỏe tốt bằng cách giữ cho cơ thể hoạt động bình thường bằng cách điều chỉnh mức năng lượng, sự trao đổi chất, nhiệt độ...

Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào? Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào?
Suy dinh dưỡng ở người trưởng thành là một tình trạng thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết, dẫn đến sức khỏe yếu kém và nguy cơ mắc nhiều bệnh tật.

Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào? Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào?
Theo thống kê, có khoảng 10% - 15% phụ nữ sẽ bị trầm cảm, căng thẳng, stress khi mang thai hoặc sau khi sinh, dấu hiệu bà bầu bị stress thường là tâm trạng thất...

© Bản quyền thuộc về TRUNG TÂM TINH DẦU THÔNG ĐỎ HÀN QUỐC EDALLY BH. Thiết kế bởi hpsoft.vn
Gọi ngay: 0902158663
messenger icon zalo icon