Theo nhiều nghiên cứu dịch tễ học, tăng LDL-C là yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được hàng đầu cho bệnh tim mạch vành (BTVM). Giảm LDL-C bằng điều trị có thể làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch tiến triển 20-30% mỗi 1 mmol/L LDL-C giảm được.
Bài tổng quan thực hành về quản lý rối loạn lipid máu vừa được công bố trên Clinical Research in Cardiology chỉ ra, điều trị rối loạn lipid máu không chỉ là giảm số đo xét nghiệm, mà là giảm nguy cơ tử vong và tàn phế do tim mạch. Rối loạn lipid máu không còn được nhìn đơn thuần qua LDL-cholesterol.
Các khuyến nghị mới nhấn mạnh vai trò của ApoB, Lp(a), triglyceride và remnant cholesterol như những thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình xơ vữa động mạch. Điều này lý giải vì sao ở nhiều bệnh nhân nguy cơ tim mạch rất cao, LDL-C đã đạt mục tiêu nhưng nguy cơ tồn dư vẫn còn đáng kể.
Rối loạn lipid máu, đặc biệt LDL-C tăng, là yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh quan trọng nhất của bệnh tim mạch xơ vữa (ASCVD).
Tỷ lệ hiện mắc cao nhưng vẫn chẩn đoán thiếu và điều trị chưa đạt mục tiêu, kể cả ở nhóm nguy cơ cao/rất cao.
Chỉ khoảng 12-30% bệnh nhân ASCVD đạt mục tiêu LDL-C theo khuyến cáo.
Trong thực hành nội tim mạch, xét nghiệm lipid máu không chỉ là “con số tham khảo”, mà là công cụ tiên lượng nguy cơ xơ vữa, nhồi máu cơ tim và đột quỵ trong 5-10 năm tới. Dưới đây là các chỉ số quan trọng nhất cần hiểu đúng trong thực hành lâm sàng.
Yếu tố mục tiêu chính trong phòng ngừa ASCVD.
Quan hệ log-linear giữa mức giảm LDL-C và giảm nguy cơ tim mạch.
Không có bằng chứng về “giới hạn an toàn thấp nhất”.
Phản ánh số lượng hạt Lipoprotein sinh xơ vữa (LDL, VLDL, IDL, Lp(a)).
Có thể chính xác hơn LDL-C trong hội chứng chuyển hóa, đái tháo đường, tăng triglyceride.
Tuy nhiên LDL-C vẫn là mục tiêu điều trị chính do bằng chứng thử nghiệm lâm sàng.
Góp phần vào nguy cơ tồn dư dù LDL-C đã kiểm soát.
Triglyceride >500 mg/dL tăng nguy cơ viêm tụy.
HDL thấp liên quan nguy cơ cao, nhưng tăng HDL bằng thuốc không cải thiện tiên lượng.
Yếu tố nguy cơ di truyền mạnh.
50 mg/dL được xem là yếu tố tăng nguy cơ.
Nên đo ít nhất một lần trong đời.
Hiện chưa có thuốc đặc hiệu, nhiều thuốc đang thử nghiệm pha III (kỳ vọng 2026).
Dùng SCORE2 / SCORE2-OP / SCORE2-DM.
ASCVD đã biết
Đái tháo đường có tổn thương cơ quan
CKD (GFR <60)
Tăng cholesterol gia đình
Nguy cơ mục tiêu LDL-C:
Cực cao <40 mg/dL
Rất cao <55 mg/dL + giảm ≥50%
Cao <70 mg/dL + giảm ≥50%
Trung bình <100 mg/dL
Thấp <116 mg/dL
Khái niệm quan trọng: “Strike early and strong” - điều trị sớm và mạnh, đặc biệt sau hội chứng vành cấp.
Quan trọng trong phòng ngừa tiên phát:
hsCRP tăng / bệnh viêm mạn (RA, SLE, HIV…)
Vôi hóa động mạch vành
Tiền sản giật
Yếu tố kinh tế-xã hội
Nền tảng: thay đổi lối sống
Chế độ ăn Địa Trung Hải/DASH
Vận động ≥150 phút/tuần
Giảm cân
Ngưng hút thuốc
Thuốc hạ lipid máu:
Statin (điều trị nền tảng):
Giảm LDL-C ~50% (liều cao).
Giảm MACE ~25% mỗi 40 mg/dL LDL-C giảm.
Tác dụng phụ chủ yếu: đau cơ (SAMS).
Ezetimibe:
Kết hợp statin → giảm LDL ~65%.
Bempedoic acid:
Giảm LDL 20-25%.
Có lợi ích tim mạch (CLEAR Outcomes).
PCSK9 inhibitors (evolocumab, alirocumab):
Giảm LDL 50-60%.
Giảm MACE ~15-25%.
Nên dùng sớm sau ACS nếu không đạt mục tiêu.
Inclisiran (siRNA):
Giảm LDL ~50%.
Điều trị mới đang phát triển:
Obicetrapib (CETP inhibitor)
Liệu pháp chỉnh sửa gene (CRISPR - PCSK9)
Thuốc giảm Lp(a): pelacarsen, olpasiran, lepodisiran…
LDL-C vẫn là mục tiêu trung tâm.
Điều trị cần cá thể hóa theo nguy cơ.
Phối hợp thuốc sớm giúp >90% bệnh nhân đạt mục tiêu.
Cần chú ý Lp(a), viêm mạn và triglyceride như yếu tố nguy cơ tồn dư.
Xu hướng tương lai: điều trị cá thể hóa, liệu pháp gene và thuốc giảm Lp(a).
Ngoài ra, người bệnh đừng quên bổ sung mỗi ngày 1 - 2 viên Tinh dầu thông đỏ Edally Pine Needle Capsule. Các nghiên cứu đăng trên tạp chí BMC Complementary and Alternative Medicine (Anh) và Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (Ai Cập) năm 2016 và Đại học Havard năm 2018, Tinh dầu thông đỏ Hàn Quốc chứa nhiều chất chống oxy cực hóa mạnh và Lambertianic acid có thể kích thích enzym AMPK (Adenosine monophosphate-activated protein), hỗ trợ trung hòa gốc tự do, chống oxy hóa tế bào, kháng viêm, làm giảm tổng hợp acid béo, giảm sự biệt hóa tế bào mỡ. Từ đó, giảm sản xuất mỡ xấu như LDL, triglyceride, bào mòn dần các mảng xơ vữa bám trong lòng mạch, phá hủy cục máu đông, giúp thông huyết mạch, ổn định đường huyết, ổn định huyết áp, bảo vệ thành mạch, bảo vệ tế bào gan và giảm nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa như tiểu đường, gout, mỡ máu cao… từ đó ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim,…
Tìm hiểu về sản phẩm tại: https://edallyhanquoc.vn/tinh-dau-thong-do-edally-han-quoc-new.html
Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như chính sách đại lý xin vui lòng liên hệ edallyhanquoc.vn qua Hotline/Zalo: 0902.158.663 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.
Nguồn: Seal PM, Katzmann JL, Weinmann-Menke J, et al. Practical guide to the management of dyslipidaemia. Clinical Research in Cardiology, 2026.
Chia sẻ bài viết:
.png)
건강미인의 에너지 비법
TRUNG TÂM TINH DẦU THÔNG ĐỎ HÀN QUỐC EDALLY BH
BT 09 - KĐT Resco, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Phố Tăng, Đông Hưng, Thái Bình, Việt Nam
0902.158.663 / 0908.062.668
edallyhq@gmail.com