Hotline

0902158663
MENU
0
23/03/2026 - 9:23 PMedallyhanquoc.vn 605 Lượt xem

Đái tháo đường không còn là một căn bệnh xa lạ, nhưng điều đáng lo ngại là cách quản lý của nhiều người vẫn đang dừng lại ở mức “kiểm soát đường huyết đơn thuần”.

Tuy nhiên quản lý đái tháo đường type 2 không còn chỉ là chuyện làm hạ đường huyết nữa. AACE 2026 (Hiệp hội Nội tiết Lâm sàng Hoa Kỳ) nhấn mạnh mô hình tim - thận - chuyển hóa - béo phì, với điều trị dựa trên biến chứng và bệnh đi kèm hơn là chỉ nhìn vào HbA1c.

Đái tháo đường thực chiến - Cập nhật từ AACE 2026

Đái tháo đường thực chiến - Cập nhật từ AACE 2026

1. AACE 2026 thay đổi tư duy cốt lõi trong quản lý đái tháo đường

  • Điều trị theo: HF, CKD, ASCVD/nguy cơ ASCVD cao, đột quỵ/TIA, MASLD, béo phì.

  • Không chỉ dựa vào HbA1c.

  • Mục tiêu: bảo vệ cơ quan + giảm biến cố tim thận + giảm cân.

2. Nguyên tắc nền tảng trong quản lý đái tháo đường theo AACE 2026

  • Thay đổi lối sống là nền móng của mọi điều trị.

  • Giảm cân trở thành một trụ cột lớn.

  • Cá thể hóa mục tiêu đường huyết.

  • Tránh hạ đường huyết.

  • Tránh trì hoãn việc tăng cường điều trị: điều chỉnh điều trị sớm, đánh giá lại trong vòng ≤3 tháng nếu chưa đạt đích.

3. Chẩn đoán đái tháo đường theo AACE 2026

  • FPG ≥126 mg/dL (đường máu lúc đói ≥7 mmol/L).

  • HbA1c ≥6.5%.

  • Đường máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp Glucose ≥200 mg/dL (≥11.1 mmol/L).

  • Glucose bất kỳ ≥200 mg/dL kèm triệu chứng.

4. Theo AACE 2026 - Đừng mặc định ai cũng là đái tháo đường type 2

Trong thực hành lâm sàng hằng ngày, một sai lầm phổ biến nhưng cực kỳ nguy hiểm là: mặc định hầu hết bệnh nhân tăng đường huyết đều là đái tháo đường type 2. Điều này dẫn đến chẩn đoán sai, điều trị sai và hậu quả là bệnh tiến triển nhanh hơn, biến chứng sớm hơn.

Cập nhật từ American Association of Clinical Endocrinology 2026 đã nhấn mạnh rõ ràng: Phân loại đúng type đái tháo đường không còn là “tùy chọn”, mà là “bắt buộc” trong điều trị cá thể hóa.

4.1. Nghi LADA/ đái tháo đường type 1 ở người lớn khi:

  • Gầy hoặc không béo.

  • Có bệnh tự miễn cá nhân/gia đình.

  • Kiểm soát kém dù điều trị chuẩn.

  • Nhanh phải dùng insulin.

  • Dễ nhiễm ceton/ toan ceton do đái tháo đường.

  • Lúc này, cần nghĩ đến kháng thể tự miễn + C-peptide.

4.2. Nghi MODY khi:

  • Khởi phát sớm.

  • Nhiều thế hệ trong gia đình cùng mắc.

  • Không điển hình cho đái tháo đường type 2.

  • Cần cân nhắc xét nghiệm gen.

4.3. Đừng quên đái tháo đường thứ phát:

Đái tháo đường thứ phát hay gặp trong:

  • Bệnh tụy.

  • Cushing/ Bệnh to đầu chi.

  • Dùng corticosteroid.

  • Sau ghép tạng.

  • Thuốc ức chế miễn dịch…

5. Mục tiêu đường huyết trong quản lý đái tháo đường theo AACE 2026

  • AACE ưu tiên mục tiêu HbA1c ≤6.5% nếu an toàn.

  • Nới lỏng hơn nếu nguy cơ hạ đường, nhiều bệnh kèm, bệnh thận/tim nặng, tuổi cao, sống thọ hạn chế.

6. Theo dõi đường huyết liên tục (CGM) trong quản lý đái tháo đường theo AACE 2026

  • TIR >70% (tỷ lệ thời gian trong khoảng mục tiêu 70-180 mg/dL).

  • TBR <4% (tỷ lệ thời gian dưới mức 70 mg/dL).

  • TBR <1% (tỷ lệ thời gian dưới mức 54 mg/dL).

  • TAR <25% (tỷ lệ thời gian trên 180 mg/dL).

  • TAR <5% (tỷ lệ thời gian trên 250 mg/dL).

  • Độ biến thiên đường huyết (GV) <33% (đặc biệt ở bệnh nhân dùng insulin).

CGM được khuyến cáo mạnh, nhất là ở bệnh nhân dùng insulin, giúp tăng TIR, giảm HbA1c và giúp tối ưu kiểm soát đường huyết.

7. Cách chọn thuốc điều trị đái tháo đường theo AACE 2026

Trong điều trị đái tháo đường hiện đại, câu hỏi không còn là “dùng thuốc gì để hạ đường huyết”, mà là: “Chọn thuốc nào để giảm nguy cơ biến chứng và tối ưu toàn bộ chuyển hóa cho bệnh nhân?”

Theo cập nhật mới nhất từ American Association of Clinical Endocrinology 2026, việc lựa chọn thuốc phải dựa trên cơ chế bệnh sinh + nguy cơ tim mạch + đặc điểm cá thể, chứ không còn theo kiểu “bậc thang truyền thống”.

7.1. Xác định bệnh đi kèm/biến chứng cùng bệnh đái tháo đường theo AACE 2026:

  • Suy tim HF: ưu tiên SGLT2i.

  • Bệnh thận mạn CKD: ưu tiên SGLT2i. Sau đó cân nhắc thêm thuốc khác theo mục tiêu tim thận và đường huyết. Theo dõi eGFR và albumin niệu định kỳ.

  • Bệnh tim mạch do xơ vữa ASCVD/ nguy cơ cao: ưu tiên GLP-1 RA.

  • Đột quỵ/TIA: GLP-1 RA.

  • Bệnh gan nhiễm mỡ liên quan chuyển hoá (MASLD)/ béo phì: ưu tiên GLP-1 RA hoặc tirzepatide.

7.2. Tăng cường điều trị sớm đái tháo đường khi chưa đạt mục tiêu theo AACE 2026:

  • Nếu A1c ≥7.5% có thể phối hợp sớm.

  • Nếu A1c >9% hoặc >1.5% trên mục tiêu thường cần ≥2 thuốc ngay .

Metformin:

  • Vẫn là thuốc nền quan trọng với đa số bệnh nhân, khởi đầu nếu không có chống chỉ định.

  • Thêm vào nếu cần hạ đường thêm và eGFR ≥30.

  • Không còn là lựa chọn số 1 cho mọi trường hợp nếu bệnh nhân có HF/CKD/ASCVD rõ rang.

  • SGLT2 INHIBITORS: Nền tảng cho HF + CKD:

  • Giảm nhập viện suy tim.

  • Giảm tiến triển bệnh thận.

  • Nguy cơ hạ đường thấp.

  • Chú ý nguy cơ DKA: GLP-1 RECEPTOR AGONISTS: Mạnh ở ASCVD, béo phì, MASLD:

  1. Giảm MACE.

  2. Giảm cân tốt.

  3. Ít hạ đường huyết.

  • DUAL GIP + GLP-1 (TIRZEPATIDE): Một trong các lựa chọn mạnh nhất về giảm HbA1c + giảm cân. Đặc biệt hấp dẫn ở bệnh nhân típ 2 có béo phì/ MASLD/ OSA phenotype.

Thuốc khác:

  • DPP-4i: ít hạ đường nhưng hiệu lực vừa.

  • TZD/pioglitazone: có thể hữu ích ở vài tình huống, nhưng không phù hợp nếu suy tim rõ.

  • Không phối hợp DPP-4i với GLP-1 RA hoặc GIP/GLP-1 RA.

Insulin: Khởi trị sớm nếu:

  • A1c >10%.

  • Glucose >300 mg/dL.

  • Có triệu chứng tăng đường huyết hay các biểu hiện của tình trạng dị hóa do thiếu insulin.

Basal insulin:

  • A1c <8%: 0.1-0.2 U/kg/ngày

  • A1c >8%: 0.2-0.3 U/kg/ngày

Khi chưa đủ kiểm soát: Thêm prandial insulin. Ở người đã dùng nhiều thuốc uống mà chưa đạt, thuốc tiêm ưu tiên trước có thể là GLP-1 RA/ GIP-GLP-1 RA nếu phù hợp.

Hạ đường huyết:

  • Là mục tiêu phải tránh chủ động.

  • Nguy cơ thấp hơn với: metformin, DPP-4i, GLP-1 RA, GIP/GLP-1 RA, SGLT2i, TZD.

  • Nguy cơ cao hơn với: sulfonylurea và insulin.

Tiền đái tháo đường:

  • A1c 5.7-6.4%.

  • FPG 100-125 mg/dL

  • 2h-OGTT 140-199 mg/dL.

  • Nếu A1c 5.7-6.4%, OGTT nên được dùng để xác nhận.

Điều trị:

  • Mục tiêu giảm cân 7-10% để giảm tiến triển thành đái tháo đường type 2.

  • Có thể cân nhắc: metformin, pioglitazone, acarbosetrong một số trường hợp.

  • Nếu béo phì nổi bật: ưu tiên chiến lược giảm cân tích cực.

Quản lý tim mạch toàn diện:

Lipid:

  • Điều trị rối loạn lipid là bắt buộc.

  • Statin là nền tảng.

  • Tăng cường từng bước nếu chưa đạt mục tiêu.

  • AACE không ủng hộ thường quy phối hợp fibrate + statin chỉ để giảm nguy cơ ASCVD

Huyết áp:

  • Mục tiêu thường là <130/80 mmHg.

  • Nếu HA ban đầu cao rõ, có thể cần phối hợp thuốc sớm.

  • ACEi/ARB đặc biệt quan trọng nếu có albumin niệu.

Vaccine trong AACE 2026:

  • AACE thêm riêng phần vaccine cho người lớn có đái tháo đường:

  • Đánh giá tình trạng tiêm chủng ở mỗi lần khám.

  • Khuyến nghị mạnh các vaccine phù hợp.

  • Tiêm hoặc giới thiệu nơi tiêm.

  • Ghi nhận đầy đủ vào hồ sơ.

8. Tóm tắt quản lý đái tháo đường theo AACE 2026

  • Điều trị theo bệnh đi kèm trước nhất.

  • SGLT2i: trụ cột HF + CKD.

  • GLP-1 RA: mạnh với ASCVD + thừa cân + MASLD.

  • Tirzepatide: rất mạnh về chuyển hóa và giảm cân.

  • CGM/TIR ngày càng quan trọng.

  • Luôn nghĩ đến LADA/ MODY/ ĐTĐ thứ phát.

  • Đừng trì hoãn tăng cường điều trị.

9. Áp dụng thực hành quản lý đái tháo đường theo AACE 2026

  • Xác định: HF/ CKD/ ASCVD/ Đột quỵ -TIA/ MASLD/ béo phì.

  • Chọn SGLT2i hoặc GLP-1 RA/ tirzepatide theo bệnh đi kèm.

  • Thêm metformin nếu cần và eGFR cho phép.

  • A1c cao thì phối hợp sớm (A1c >10% hoặc glucose >300 hoặc có triệu chứng thì dùng insulin).

  • Theo dõi bằng HbA1c + CGM/TIR.

  • Không quên rối loạn chuyển hoá lipid, kiểm soát huyết áp, biến chứng và vaccine.

Ngoài ra, để ổn định đường huyết và chỉ số HbA1c cũng như ngăn ngừa biến chứng tiểu đường thì người bệnh ngoài tuân thủ điều trị, chế độ ăn uống, vận động thì đừng quên bổ sung mỗi ngày 1-2 viên Tinh dầu thông đỏ Edally Pine Needle Capsule. Các nghiên cứu đăng trên tạp chí BMC Complementary and Alternative Medicine (Anh) và Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (Ai Cập) năm 2016 và Đại học Havard năm 2018, Tinh dầu thông đỏ Hàn Quốc chứa nhiều chất chống oxy cực hóa mạnh và Lambertianic acid có thể kích thích enzym AMPK (Adenosine monophosphate-activated protein), hỗ trợ trung hòa gốc tự do, chống oxy hóa tế bào, kháng viêm, làm giảm tổng hợp acid béo, giảm sự biệt hóa tế bào mỡ. Từ đó, giảm sản xuất mỡ xấu như LDL, triglyceride, bào mòn dần các mảng xơ vữa bám trong lòng mạch, phá hủy cục máu đông, giúp thông huyết mạch, ổn định đường huyết, ổn định huyết áp, bảo vệ thành mạch, bảo vệ tế bào gan và giảm nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa như tiểu đường, gout, mỡ máu cao… từ đó ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh võng mạc đái tháo đường, suy thận do đái tháo đường…

Tìm hiểu thêm về sản phẩm tại: https://edallyhanquoc.vn/tinh-dau-thong-do-edally-han-quoc-new.html

Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như chính sách đại lý xin vui lòng liên hệ edallyhanquoc.vn qua Hotline/Zalo: 0902.158.663 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Tin liên quan

Lý Thuyết Khoa Học Đằng Sau Tinh Dầu Thông Đỏ Hàn Quốc - Giải Mã Hợp Chất Vàng Trong Từng Giọt Lý Thuyết Khoa Học Đằng Sau Tinh Dầu Thông Đỏ Hàn Quốc - Giải Mã Hợp Chất Vàng Trong Từng Giọt
Nhiều khách hàng đã sử dụng viên Tinh dầu thông đỏ Hàn Quốc, thấy nó thực sự hiệu quả vì thấy đào thải độc tố trong cơ thể ra ngoài, da sáng mịn hồng...
Bị Hội Chứng Thận Hư Phải Uống Medrol Và Thuốc Ức Chế Miễn Dịch Đến Bao Giờ, Có Thể Dừng Được Không? Bị Hội Chứng Thận Hư Phải Uống Medrol Và Thuốc Ức Chế Miễn Dịch Đến Bao Giờ, Có Thể Dừng Được Không?
Theo PGS.TS.BS Đỗ Gia Tuyển - Khoa Nội Thận Tiết Niệu - Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội. Đây là câu hỏi mà gần như các bệnh nhân bị hội chứng thận hư đều...
Quản Lý Tăng Huyết Áp Ở Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn Quản Lý Tăng Huyết Áp Ở Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn
Tăng huyết áp rất phổ biến ở bệnh nhân bệnh thận mạn (CKD), vừa là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng, vừa thúc đẩy tiến triển suy giảm chức năng thận,...
Tế Bào CAR-T Trong Điều Trị Các Bệnh Tự Miễn: Từ Cơ Chế Bệnh Sinh Đến Bằng Chứng Lâm Sàng (Phần 2) Tế Bào CAR-T Trong Điều Trị Các Bệnh Tự Miễn: Từ Cơ Chế Bệnh Sinh Đến Bằng Chứng Lâm Sàng (Phần 2)
Trong nhiều năm, điều trị các bệnh tự miễn chủ yếu tập trung vào kiểm soát hoạt động của bệnh và hạn chế tổn thương. Tuy nhiên, trước những trường hợp...
Tế Bào CAR-T Trong Điều Trị Các Bệnh Tự Miễn: Từ Cơ Chế Bệnh Sinh Đến Bằng Chứng Lâm Sàng (Phần 1) Tế Bào CAR-T Trong Điều Trị Các Bệnh Tự Miễn: Từ Cơ Chế Bệnh Sinh Đến Bằng Chứng Lâm Sàng (Phần 1)
Trong nhiều thập kỷ, các bệnh tự miễn hệ thống, với Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) là nguyên mẫu điển hình, đã đặt ra một thách thức nan giải cho nền y học...
Bệnh Lý Sỏi Mật: Cập Nhật Chẩn Đoán Và Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Sỏi Mật: Cập Nhật Chẩn Đoán Và Phác Đồ Điều Trị
Bệnh lý sỏi mật là một trong những bệnh lý tiêu hóa phổ biến nhất trên toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Tỷ lệ mắc sỏi mật tại các nước phương Tây dao...
Omega-3 Và Giấc Ngủ Có Mối Liên Hệ Gì? Omega-3 Và Giấc Ngủ Có Mối Liên Hệ Gì?
Một "mắt xích" cực kỳ quan trọng mà chúng ta đã bỏ qua đó chính là Omega-3 (được ví như người gác cửa cho giấc ngủ) mà ở thời hiện đại thì chúng ta rất...
Tại Sao Omega-3 Có Thể Hỗ Trợ Chức Năng Miễn Dịch Suốt Đời? Tại Sao Omega-3 Có Thể Hỗ Trợ Chức Năng Miễn Dịch Suốt Đời?
Nhiều người cứ nhắc đến Omega-3 là nghĩ ngay đến tim mạch, mỡ máu, não bộ, trí nhớ. Nhưng có một vai trò khác của Omega-3 mà ít người để ý đó là Omega-3...
Xét Nghiệm M2BPGi Đánh Giá Xơ Hóa Gan: Từ Cơ Chế Phân Tử Đến Thực Hành Lâm Sàng (Phần 2) Xét Nghiệm M2BPGi Đánh Giá Xơ Hóa Gan: Từ Cơ Chế Phân Tử Đến Thực Hành Lâm Sàng (Phần 2)
Như đã nói ở phần 1, xét nghiệm Mac-2 Binding Protein Glycosylation Isomer (M2BPGi) là một trong những biomarker được quan tâm nhiều nhất hiện nay trong đánh giá mức độ...
Xét Nghiệm M2BPGi Đánh Giá Xơ Hóa Gan: Từ Cơ Chế Phân Tử Đến Thực Hành Lâm Sàng (Phần 1) Xét Nghiệm M2BPGi Đánh Giá Xơ Hóa Gan: Từ Cơ Chế Phân Tử Đến Thực Hành Lâm Sàng (Phần 1)
Xơ hóa gan là quá trình bệnh lý trung tâm trong tiến triển của hầu hết các bệnh gan mạn tính, đóng vai trò là yếu tố tiên lượng quan trọng và là cơ sở để...

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Danh mục sản phẩm

Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa? Làm Thế Nào Để Hồi Sinh Làn Da Lão Hóa?
Lão hóa da là quá trình tự nhiên không thể tránh khỏi, nhưng bạn có thể làm chậm và cải thiện tình trạng này bằng các biện pháp chăm sóc da đúng cách.

Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám? Tại Sao Phải Trẻ Hóa Màng Đáy Trong Điều Trị Nám?
Tăng sắc tố da, bao gồm nám, tàn nhang và đốm đồi mồi, ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi và chủng tộc. Các phương pháp điều trị hiện tại thường...

Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da Lợi Khuẩn Và Vai Trò Đối Với Hàng Rào Bảo Vệ Da
Hàng rào sinh học là lớp phòng thủ đầu tiên của hàng rào bảo vệ da. Đây là một quần thể các vi sinh vật sinh sống trên da bao gồm lợi khuẩn, hại khuẩn, nấm,......

Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe? Cường Giáp Nên Kiêng Ăn Gì Và Lưu Ý Gì Về Chế Độ Ăn Để Phục Hồi Sức Khỏe?
Hormone tuyến giáp duy trì sức khỏe tốt bằng cách giữ cho cơ thể hoạt động bình thường bằng cách điều chỉnh mức năng lượng, sự trao đổi chất, nhiệt độ...

Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào? Suy Dinh Dưỡng Ở Người Trưởng Thành Khắc Phục Như Thế Nào?
Suy dinh dưỡng ở người trưởng thành là một tình trạng thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết, dẫn đến sức khỏe yếu kém và nguy cơ mắc nhiều bệnh tật.

Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào? Căng Thẳng, Stress Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Nguy Hiểm Như Thế Nào?
Theo thống kê, có khoảng 10% - 15% phụ nữ sẽ bị trầm cảm, căng thẳng, stress khi mang thai hoặc sau khi sinh, dấu hiệu bà bầu bị stress thường là tâm trạng thất...

© Bản quyền thuộc về TRUNG TÂM TINH DẦU THÔNG ĐỎ HÀN QUỐC EDALLY BH. Thiết kế bởi hpsoft.vn
Gọi ngay: 0902158663
messenger icon zalo icon